Cách mạng tháng Tám thành công - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 - Bản 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duơng Thảo Vân
Ngày gửi: 19h:51' 14-08-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Duơng Thảo Vân
Ngày gửi: 19h:51' 14-08-2024
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
ĐINH THỊ KIM THOA
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
3
/¢,1,ôp8
Nhằm giúp cho các giáo viên trung học cơ sở hiểu rõ những nội
dung cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và tổ chức hoạt động theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 10 hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
(Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Tài liệu này tập trung giới thiệu sách giáo khoa Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 10; cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề trong sách
giáo khoa; phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập; gợi ý, hướng dẫn cho giáo viên cách tổ chức hoạt động Sinh
hoạt dưới cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) và Sinh
hoạt lớp; giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên cách sử dụng hiệu quả
sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10; khai thác thiết bị
và học liệu trong tổ chức hoạt động cũng như cách khai thác, sử dụng
nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
Tác giả hi vọng tài liệu này hữu ích, thiết thực cho các giáo viên khi
triển khai đồng bộ, đại trà chương trình và sách giáo khoa Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 10.
Các tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo
và độc giả để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
'$1+0&&+9,77w7
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
5
0&/&
/¢,1,ôp8 ................................................................................................................ 3
'$1+0&&+9,77w7 .......................................................................................... 4
.+k,48k79&+¡1*751++2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 3.............6
1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông......................................................... 6
1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác...................... 6
1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
và loại hình hoạt động ................................................................................................................ 7
1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục ................................................................................ 8
1.5. Đánh giá kết quả hoạt động ...................................................................................................... 9
*,£,7+, 86k&+*,k2.+2$+2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 310
2.1. Quan điểm biên soạn ............................................................................................................... 10
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề ....................................................... 13
2.3. Cấu trúc các chủ đề của sách Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ......................... 22
2.4. Phân tích chủ đề Xây dựng quan điểm sống ........................................................................ 24
2.5. Gợi ý lập kế hoạch dạy học hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ............................. 30
3+¡1*3+k37&+&+2n7ô1*36
3.1. Định hướng chung ....................................................................................................................36
3.2. Các nhóm hình thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ........................... 36
3.3. Giới thiệu một số hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp định kì trong nhà trường phổ thông ................................................................. 37
+£1*'s1.,075$ôk1+*,k43
4.1. Mục tiêu đánh giá..................................................................................................................... 43
4.2. Nội dung đánh giá .................................................................................................................... 43
4.3. Cách thức đánh giá .................................................................................................................. 44
+£1*'s16'1*1*817j,1*8<16k&+
9j&k&+&/, 8ô, 17&$1+j;8q7%l1*,k2'&9, 71$045
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................... 45
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo ..................................................... 57
5.3. Khai thác nền tảng https://hanhtrangso.nxbgd.vn và https://taphuan.nxbgd.vn.....................64
5.4. Khai thác Website http://sachthietbigiaoduc.vn .................................................................. 65
+£1*'s16'1*7+,7%7521*+2n7ô1*75l,1*+, 0
+£1*1*+, 368
6
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
.+k,48k79&+¡1*751++2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 3
1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong Chương trình giáo dục cấp Trung học phổ thông
1.1.1. Vị trí, vai trò
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc của cấp trung
học phổ thông do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, được
thực hiện từ lớp 10 đến lớp 12 và được sắp xếp thời khoá biểu theo tuần. Cùng với các
môn học khác, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần đạt mục tiêu chung của
chương trình giáo dục.
1.1.2. Đặc điểm
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục, tạo cơ hội cho HS tiếp
cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy
động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được
giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội
phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải
qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo
và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm
chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS.
Nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các mối
quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp.
1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hướng tới 3 nhóm năng lực: năng lực thích
ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp
làm mục tiêu cơ bản.
7
Các mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chính là các thành
tố của các năng lực chung. Vì vậy, khi thực hiện các mục tiêu của mình, Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành các mục tiêu năng lực chung. Ngoài ra, các
phẩm chất chung vừa là nền tảng cho việc thực hiện các nội dung giáo dục của Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp vừa là sự biểu hiện thái độ cần có của các năng lực.
Tự chủ
và tự học
Giao tiếp
và hợp
tác
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
Công nghệ
Tin học
Năng lực thiết
kế và tổ chức
hoạt động
Năng lực
thích ứng với
sự thay đổi
Năng lực định
hướng nghề
nghiệp
Khoa học
Thể chất
Thẩm mĩ
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
Yêu
nước
Nhân
ái
Chăm
chỉ
Năng lực
đặc thù
khác
Trung
thực
Tính toán
Ngôn ngữ
Trách
nhiệm
Sự đóng góp của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào mục tiêu chung và đặc thù
1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và
loại hình hoạt động
1.3.1. Nội dung chương trình
Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng theo cách tiếp
cận phát triển năng lực. Từ các mục tiêu năng lực như đã đưa ra ở phần trên, các nội
dung được lựa chọn sao cho phù hợp và thuận lợi trong việc đạt mục tiêu. Chương trình
8
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 12.
Nội dung chương trình thiết kế xoay quanh mối quan hệ mà mỗi cá nhân tham gia trong
quá trình lớn lên, đó là quan hệ với chính mình, quan hệ với xã hội, với tự nhiên và với
nghề nghiệp.
1.3.2. Loại hình hoạt động
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong
và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với bốn
loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo
chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ.
– Sinh hoạt dưới cờ: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, loại hình này sử dụng cho
sinh hoạt toàn trường, từ lớp 10 đến lớp 12. Chính vì vậy, sinh hoạt dưới cờ là hoạt động
góp phần củng cố mục tiêu giáo dục cho tất cả HS toàn trường. Khi tổ chức hoạt động
này, các cơ sở giáo dục luôn tính đến các mục tiêu có thể đạt của mỗi khối lớp.
– Sinh hoạt lớp: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, trên cơ sở chủ đề giáo dục
chung của trường theo từng tháng, mỗi lớp có thể xây dựng nội dung sinh hoạt lớp chi
tiết và cụ thể, phù hợp với lớp mình. Mục tiêu của giờ sinh hoạt lớp tiếp tục củng cố và
phát triển những kĩ năng, thái độ... của HS.
– Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) được tổ chức 1 tiết/tuần, đây là loại
hình giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, các yêu cầu cần đạt của
chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giúp cho các loại hình hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp khác hiệu quả hơn.
– Hoạt động giáo dục theo chủ đề (định kì) và hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian
ngoài giờ lên lớp, thời gian dành cho giáo dục địa phương, buổi 2/ngày... tiếp tục tạo cơ
hội cho HS trải nghiệm dưới các dạng hoạt động khác nhau, trong các không gian khác
nhau, góp phần tạo nên sự trải nghiệm đa dạng trong thực tiễn để phát triển toàn diện
nhân cách HS.
1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục
1.4.1. Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải nghiệm
thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp HS khám phá những điều mới lạ,
tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích
cực và tình yêu quê hương đất nước.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động tham quan, cắm
trại, thực địa và các hình thức tương tự khác.
9
1.4.2. Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS
giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng của mình.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động diễn đàn, đóng
kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.
1.4.3. Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại
những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các
hoạt động xã hội.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao
động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác.
1.4.4. Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia
các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua
đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm: các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự
án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác.
1.5. Đánh giá kết quả hoạt động
Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
1.5.1. Mục đích đánh giá
Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của HS trong và sau các giai đoạn trải
nghiệm. Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản
thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo
viên điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Để đạt được mục tiêu đánh giá, nhà giáo dục cần quan sát các biểu hiện hành vi và
thái độ của HS một cách tinh tế và đầy đủ trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Bên
cạnh đó, nhà giáo dục cũng cần có kĩ năng lưu giữ những thông tin có được của mỗi HS
trong suốt quá trình học tập tại trường và sử dụng kết quả quan sát trong điều chỉnh,
phát triển chương trình phù hợp với từng HS.
1.5.2. Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong
chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,
10
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
năng lực định hướng nghề nghiệp. Các yêu cầu cần đạt về sự phát triển phẩm chất và
năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt
động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm
của HS trong mỗi hoạt động.
Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếu tập trung
vào sự đóng góp của HS cho các hoạt động tập thể, số giờ tham gia các hoạt động và việc
thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể. Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh
thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của HS cũng
được đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động.
1.5.3. Lực lượng đánh giá
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; GV chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng
hợp kết quả đánh giá.
Trong đánh giá phẩm chất và năng lực của HS rất cần góc nhìn từ nhiều phía, từ
nhiều người để có cái nhìn toàn diện về một cá nhân, vì vậy việc kết hợp đánh giá từ các
bên liên quan là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa ra nhận định về HS. Đánh giá từ bên
ngoài về một HS cũng nhằm giúp quá trình tự đánh giá của cá nhân đó khách quan hơn,
tuy nhiên cần tôn trọng tự đánh giá của bản thân HS và giúp em đó tự tin hơn trong tự
đánh giá.
*,£, 7+, 8 6k&+ *,k2 .+2$ +2n7 ô1* 75l, 1*+, 0
+£1*1*+, 3
2.1. Quan điểm biên soạn
2.1.1. Sách giáo khoa thể hiện đúng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước
– Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
– Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về Đổi mới chương
trìnhYjViFKJLiRNKRDSKәWK{QJ
– Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Hoạt động trải nghiệm
Yj+RҥWÿӝQJWUҧLQJKLӋPKѭӟQJQJKLӋSÿѭӧFEDQKjQKWKHRThông tư số 32/2018/TTBGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của BӝWUѭӣQJ%ӝ*LiRGөFYjĈjRWҥR.
– Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
11
– Tiêu chuẩn sách giáo khoa mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TTBGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.1.2. Sách giáo khoa biên soạn với tư tưởng chủ đạo: Hiện đại – Khoa học – Hội nhập
– Nhất quán
Hiện đại – Khoa học: Trong quá trình biên soạn, các tác giả luôn vận dụng, cập nhật
những lí thuyết, mô hình, công cụ, nghiên cứu hiện đại nhưng không có nghĩa là bỏ
những mô hình cũ. M{KuQKcũ cầnÿѭӧFQKӳQJQJKLrQFӭXPӟLYұQGөQJOLQKKRҥWÿӇ
FKRWKҩ\QyFzQWtQKWKӡLVӵYjKLӋXTXҧ7tQKhiện đại – khoa học được thể hiện đặc biệt
trong sách dành cho GV, trong đó trình bày rõ ràng các mô hình/ lí thuyết, các nguồn tài
liệu trích dẫn,…
Hội nhập: Hội nhập vào dòng chảy giáo dục hiện đại và tiên tiến trên thế giới, bằng
cách tìm tòi và cập nhật những kết quả nghiên cứu mới và thuyết phục, được sử dụng
trong giáo dục trên thế giới (không quên sự tương thích với nền tảng đã chọn). Hội nhập
còn thể hiện ở việc đề nghị những hoạt động giúp HS tiếp cận được xu hướng mới của
thế giới. Bộ sách nhấn mạnh nhiều đến hoạt động làm việc nhóm, đến kĩ năng giao tiếp,
trình bày,… bởi đây là các kĩ năng (được nghiên cứu thực tế chỉ ra) thuộc nhóm top 5
của các “kĩ năng thế kỉ XXI” (hoạt động nhómFNJQJOjFѫKӝLUҩWWӕWÿӇHSÿѭӧFWKӵF
KjQK những phẩm chất và kĩ năng). Cuối cùng là hội nhập với hoàn cảnh địa phương.
Tức là, cố gắng đưa ra các hoạt động có tính khả thi cao với cả các trường lớp ở các vùng
xa xôi, thiếu thốn các trang thiết bị hiện đại.
Nhất quán: Các lí thuyết, mô hình, công cụ, phương pháp được sử dụng trong bộ
sách cần nhất quán, tương thích với nhau, hỗ trợ nhau, không phủ nhận nhau. Những
điều này được ẩn trong các hoạt động ÿm đề nghị trong bộ sách HS nhưng được nêu rõ
trong sách GV. Đặc biệt, nhất quán là để ý đến sự xuyên suốt từ hành động, phương
pháp, công cụ kĩ thuật,… đến quan điểm triết lí của nhà giáo dục.
2.1.3. Dựa trên các tiếp cận hiện đại về phương pháp tổ chức hoạt động
Phương pháp tiếp cận cấu trúc hoạt động: Cuốn sáchÿ˱ͫFWKL͇WN͇G˱ͣLG̩QJFiF
KR̩Wÿ͡QJJ̷QYͣLFiFQKL͏PYͭFͭWK͋EͧLtâm lí chỉ được hình thành và phát triển
thông qua hoạt động. Hoạt động được cụ thể hoá bằng các hành động và thao tác, chính
vì vậy cuốn sáchÿ˱DUDK˱ͣQJG̳QWKFKL͏Qcụ thể từng hành động, từng thao tác đối
với HS khi thực hiện nhiệm vụ và đối với GV khi tổ chức hoạt động.
12
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Phương pháp tiếp cận hành vi: Phẩm chất hay năng lực đều được biểu hiện thông
qua hành vi và được tạo nên từ việc lặp lại thường xuyên các hành vi đó, chính vì vậy các
phẩm chất hay năng lực cần hình thành đều phải được mô tả dưới dạng các hành vi cụ
thể và các hành vi đó được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khác nhau, trong các tình
huống khác nhau,… Sự lặp đi lặp lại một hành vi nào đó sẽ là cơ hội để hành vi ấy trở
thành phẩm chất hay năng lực của HS.
Phương pháp tiếp cận nhận thức: Nhận thức là điểm khởi đầu của quá trình đi đến
mục tiêu về năng lực hay phẩm chất. Nhận thức là quá trình biến đổi không ngừng tâm
trí của cá nhân trong quá trình tương tác với môi trường. Thay đổi nhận thức là tiền đề
để phát triển phẩm chất và năng lực một cách có ý thức, là tiền đề cho sự hình thành tính
tự chủ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Chính vì vậy, hoạt động giáo dục là lĩnh vực
thực hành nhưng không thể không có các nhiệm vụ liên quan đến nhận thức. Hơn nữa,
HS cần nhận thức về cách thức mà mình phải rèn luyện hay thực hành.
Phương pháp tiếp cận kinh nghiệm: Những gì con người trải qua tự giác hay tự phát
đều trở thành bài học quý giá nếu biết sử dụng chúng. Cách biên soạn tài liệu này luôn
đặt ra những câu hỏi liên quan đến những gì HSÿmWUҧLTXDYjYӅQKӳQJVX\QJKƭFҧP
[~FFӫDHS khi trải qua những điều đó. Qua đó,KuQKWKjQKcho HS thói quen luôn chiêm
nghiệm và rút ra bài học cho mình từ kinh nghiệm của bản thân cũng như của người
khác. Bản chất họcOjKӑFOҥL±KӑFOҥLWӯQKӳQJNLQKQJKLӋP
Phương pháp tiếp cận thực tiễn: Chất liệu cấu thành nên các hoạt động chủ yếu lấy
từ thực tiễn cuộc sống của HSYjSKөFYөFKRFKtQKFXӝFVӕQJFӫDFiFHPQJD\ӣWKӡL
ÿLӇPKLӋQWҥLErQFҥQKVӵFKXҭQEӏFiFNƭQăQJVӕQJFҫQWKLӃWFKRFXӝFVӕQJWѭѫQJODL
Phương pháp tiếp cận giáo dục cá biệt song song với giáo dục tập thể: CiFKRҥWÿӝQJ
ÿѭӧFWKLӃWNӃWҥRFѫKӝLFKRWӯQJFiQKkQSKiWKX\WLӅPQăQJViQJWҥRFӫaPuQKÿѭӧF
WKӵFKLӋQWKHRQăQJOӵFFӫDbản thânYjÿѭӧFKѭӟQJGүQÿӇQkQJFDRPӭFÿӝSKiWWULӇQ
FӫDPuQK%rQFҥQKÿyFyQKӳQJQKLӋPYөÿһWFiQKkQWURQJPӕLTXDQKӋYӟLQKyP
WұSWKӇÿӇFiQKkQWӵVRLPuQKYjWұSWKӇFNJQJFyWUiFKQKLӋPÿӕLYӟLWӯQJFiQKkQ0ӕL
TXDQKӋSKөWKXӝFQj\NK{QJWiFKUӡLWURQJKRҥWÿӝQJ
Phương pháp tiếp cận nhân văn: WjL OLӋX ELrQ VRҥQ KѭӟQJ GүQ GV thường xuyên
khích lệ mọi sự cố gắng của HS. Bạn bè nhận xét về bạn cũng luôn dùng từ “tôi mong
bạn…”, GVFyWKӇ³WҥPӭQJWKjQKF{QJ´QӃXHS tự đánh giá chưa ÿ~QJYӅPuQKĈӕLYӟL
HS, tài liệu hướng dẫn để mỗi cá nhân phát triển bản thân, biết yêu bản thân, chấp nhận
bản thân và tự hào về bản thân. Cùng với đó, biết chấp nhận sự khác biệt và yêu thương
mọi người.
13
2.1.4. Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10ÿ˱ͫFELrQVR̩n bám
sát chương trình Giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp
– Nhóm tác giả xiFÿӏQKWrQFKӫÿӅEiPViWYjRFiF\rXFҫXcần đạt.
– Các chủ đề được biên soạn dựa trên thời lượng thực hiện các loại hoạt động được
phân bổ theo tỉ lệ quy định của chương trình. Tuy nhiên, bảng tỉ lệQj\NK{QJTX\ định
số chủ đề tương ứng thuộc mỗi nội dung. Do đặc thù của hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệpOjPDQJWtQKWtFKKӧSFDRNKLWULӇQNKDLWKӵFKLӋQPӝWPҥFKQӝLGXQJKRҥWÿӝQJ
PӝWVӕQӝLGXQJӣFiFPҥFKNKiFKRjQWRjQFyWKӇWtFKKӧSWҥRUDVӵPӅPPҥLYjX\ӇQ
FKX\ӇQWURQJQӝLGXQJĈһFELӋW, mạch phát triển bản thân luôn đan xen tích hợp trong
các mạch nội dung khác. Bảng tỉ lệ là điểm tựa để khi thiết kế chủ đề,FiFWiFJLҧFyWKӇ
định vị tốt hơn trong khi viết.
– Dựa trên số lượng tiết dành cho hoạt động này là 3 tiết/ tuần, dự kiến phân bổ cho
các loại hình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp như sau:
+ Sinh hoạt dưới cờ: 1 tiết/ tuần
+ Sinh hoạt lớp: 1 tiết/ tuần
+ Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động trải nghiệm thường xuyên: 1 tiết/ tuần.
Hoạt động trải nghiệm định kì: 1 – 2 lần/ học kì (sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp).
+ Hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp.
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề
2.2.1. Phân tích ma trận nội dung hoạt động
– Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
– Xác định yêu cầu cần đạtQjRÿѭӧFVӱGөQJFKRFiFFKӫÿӅFӫD+RҥWÿӝQJJLiR
GөFWKHRFKӫÿӅFӫDSinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp.
– Phân chia các yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề và mỗi loại hình.
– Mỗi chủ đề có thể giúp đạt được một số yêu cầu cần đạt ở các mạch nội dung khác nhau.
– Các chủ đề sinh hoạt dành cho cả sinh hoạt dưới cờYjVLQKKRҥWOӟS
– Các chủ đề giáo dục trải nghiệm thường xuyên là chủ đề giữ vai trò chủ đạo để
thực hiện các mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình.
14
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Ma trận chủ đề Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
Ma trận chủ đề Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
Tên chủ đề/
chủ điểm
Hoạt
động
hướng
vào bản
thân
(30%)
Hoạt
động
hướng
đến xã
hội
(25%)
Hoạt
động
hướng
đến tự
nhiên
(15%)
Hoạt
động
hướng
nghiệp
(30%)
Chủ đề trải nghiệm thường xuyên
1. Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người
học sinh
X
2.;k\GӵQJTXDQÿLӇPVӕQJ
X
3. Giữ gìn truyền thống nhà trường
X
4. Thực hiện trách nhiệm với gia đình
X
5. Xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân và
phát triển kinh tế gia đình
6. Vận động cộng đồng cùng tham gia các
KRҥWÿӝQJ[mKӝL
X
X
7. Tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của địa phương
X
8. ĈӏQKKѭӟQJKӑFWұSYjUqQOX\ӋQWKHR
nhóm nghề lựa chọn
X
9. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi
trường tự nhiên
X
2.2.2. Các chủ đề, chủ điểm trải nghiệm và mục tiêu hướng tới
Bảng dưới đây mô tả tên các chủ đề, nội dung chính của mỗi chủ đề, những yêu cầu
cần đạt của chủ đề này là gì, những yêu cầu cần đạtQj\OLrQTXDQÿӃQQăQJOӵFÿһc thù
nàoYjFKӫÿӅJySSKҫQYjRKuQKWKjQKQăQJOӵFFKXQJYjSKҭPFKҩWQjR
15
Bảng 1. ĈӅFѭѫQJFKLWLӃWHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Năng lực đặc thù
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Chủ đề
1: Thể
hiện
phẩm
chất tốt
đẹp của
người
HS
– Sự chủ động
của bản thân
trong môi
trường học tập,
giao tiếp khác
nhau.
Thể hiện được sự
chủ động của bản
thân trong môi
trường học tập, giao
tiếp khác nhau.
Xác định được phong
cách của bản thân.
Chủ đề
2: Xây
dựng
quan
ÿLӇP
VӕQJ
– Đặc điểm tính
cách, quan điểm
sống của bản
thân và biết cách
phát huy điểm
mạnh, hạn chế
điểm yếu.
Chỉ ra được
những đặc điểm
tính cách, quan
điểm sống của bản
thân và biết cách
phát huy điểm
mạnh, hạn chế
điểm yếu.
Thể hiện được hứng thú Trách
của bản thân và tinh thần nhiệm
lạc quan về cuộc sống.
Chăm
Thể hiện được tư duy độc chỉ
lập và giải quyết vấn đề
Tự chủ
của bản thân.
và tự
Thay đổi được cách suy
học
nghĩ, biểu hiện thái độ,
Giao
cảm xúc của bản thân
tiếp và
để đáp ứng với yêu cầu,
hợp tác
nhiệm vụ, hoàn cảnh
mới.
Nhân ái
Trách
Thể hiện được hứng thú nhiệm
của bản thân và tinh thần
Tự chủ
lạc quan về cuộc sống.
và tự
Có trách nhiệm
Thể hiện được tư duy độc học
– Trách nhiệm
trong thực hiện
lập và giải quyết vấn đề
trong thực hiện nhiệm vụ được
Giao
của bản thân.
nhiệm vụ được
giao và hỗ trợ
tiếp và
giao và hỗ trợ
những người cùng Đánh giá được điểm
Hợp tác
những người
tham gia.
mạnh, yếu và khả năng
Giải
cùng tham gia;
thay đổi của bản thân.
Thể
hiện
được
sự
quyết
nội quy, quy
tự
chủ,
lòng
tự
vấn đề
định của trường,
trọng,
ý
chí
vượt
và sáng
lớp, cộng đồng.
khó để đạt được
tạo
– Sự tự chủ, lòng mục tiêu đề ra.
tự trọng, ý chí
vượt khó để đạt Thực hiện tốt nội
quy, quy định của
được mục tiêu
trường, lớp, cộng
đề ra.
đồng.
– Điều chỉnh tư
duy theo hướng
tích cực cho bản
thân.
Nhận diện được
khả năng điều
chỉnh tư duy theo
hướng tích cực
cho bản thân.
16
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ
đề 3:
Giữ gìn
truyền
thống
nhà
trường
Nội dung
Năng lực đặc thù
– Tư duy phản
biện khi đánh
giá sự vật hiện
tượng
Hình thành được Thể hiện được khả năng
tư duy phản biện tự học trong những hoàn
khi đánh giá sự vật cảnh mới.
hiện tượng
Giải
quyết
vấn đề
và sáng
tạo
– Tự tin trong
các tình huống
giao tiếp, ứng
xử và biết cách
thể hiện sự thân
thiện với bạn bè,
thầy cô.
Thể hiện sự tự
tin trong các tình
huống giao tiếp,
ứng xử và biết
cách thể hiện sự
thân thiện với bạn
bè, thầy cô.
Nhân ái
– Kế hoạch
giáo dục truyền
thống nhà
trường.
Lập và thực hiện
được kế hoạch
Thể hiện được sự chủ
giáo dục truyền
động hợp tác, hỗ trợ mọi
thống nhà trường.
người trong hoạt động để
Đánh giá được
đạt mục tiêu chung.
ý nghĩa của hoạt
Lãnh đạo được bản thân
động giáo dục
và nhóm, tạo động lực
truyền thống nhà
và huy động sức mạnh
trường.
nhóm hoàn thành nhiệm
vụ theo kế hoạch.
Giao
tiếp và
hợp tác
Ứng xử phù hợp
với các tình huống
giao tiếp khác
nhau trong gia
đình.
Nhân ái
– Ý nghĩa của
hoạt động giáo
dục truyền
thống nhà
trường.
Chủ đề
4: Thực
hiện
trách
nhiệm
với gia
đình
Yêu cầu cần đạt
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
– Ứng xử trong
tình huống giao
tiếp khác nhau
trong gia đình.
– Trách nhiệm
của bản thân với Nhận diện được
bố mẹ, người
trách nhiệm của
thân.
bản thân với bố
mẹ, người thân.
Thể hiện được sự tự tin
trong giao tiếp, ứng xử
và trong các mối quan hệ
khác nhau.
Giải quyết được một số
vấn đề về môi trường tự
nhiên và xã hội phù hợp
với khả năng của mình.
Thực hiện được các
nhiệm vụ trong hoàn
cảnh mới.
Giải quyết được một số
vấn đề về môi trường tự
nhiên và xã hội phù hợp
với khả năng của mình.
Trách
nhiệm
Giải
quyết
vấn đề
và sáng
tạo
Trách
nhiệm
Chăm
chỉ
17
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ đề
5: Xây
dựng kế
hoạch
tài
chính
cá nhân
và phát
triển
kinh
tế gia
đình
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Trách nhiệm
đối với các hoạt
động lao động
trong gia đình.
Thể hiện được
trách nhiệm đối
với các hoạt động
lao động trong gia
đình.
Lựa chọn được hoạt động Giao
thay thế cho phù hợp hơn tiếp và
với đối tượng, điều kiện
hợp tác
và hoàn cảnh.
Giải
quyết
Xử lí được tình huống,
giải quyết vấn đề nảy sinh vấn đề
trong hoạt động một cách và sáng
tạo
sáng tạo.
– Đề xuất biện
pháp phát triển
kinh tế và góp
phần phát triển
kinh tế cho gia
đình.
Đề xuất các biện
pháp phát triển
kinh tế và góp
phần phát triển
kinh tế cho gia
đình.
Hoàn thành được các kế
hoạch hoạt động theo
thời gian đã xác định và
linh hoạt điều chỉnh hoạt
động khi cần.
– Kế hoạch tài
chính cá nhân
một cách hợp lí.
Xây dựng được kế
hoạch tài chính
cá nhân một cách
hợp lí.
Biết cách thu hút
các bạn vào hoạt
động chung.
Năng lực đặc thù
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Trách
nhiệm
Trung
thực
Thể hiện được sự chủ
động hợp tác, hỗ trợ mọi
người trong hoạt động để
Chăm
đạt mục tiêu chung.
chỉ
Lãnh đạo được bản thân
và nhóm, tạo động lực
và huy động sức mạnh
Tự chủ
nhóm hoàn thành nhiệm và tự
vụ theo kế hoạch.
học
Đánh giá được một cách
khách quan, công bằng sự
đóng góp của bản thân và Giải
người khác khi tham gia quyết
vấn đề
hoạt động.
và sáng
Rút ra được bài học kinh tạo
nghiệm và đề xuất được
phương án cải tiến.
18
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ đề
6: Vận
động
cộng
đồng
cùng
tham
gia
hoạt
động xã
hội
Chủ đề
7: Tìm
hiểu
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh,
dịch vụ
của địa
phương.
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Năng lực đặc thù
–Biết cách thu
hút các bạn
vào hoạt động
chung.
– Biện pháp mở
rộng quan hệ
và thu hút cộng
đồng vào các
hoạt động xã
hội.
– Kế hoạch
tuyên truyền
trong cộng đồng
về văn hoá ứng
xử nơi công
cộng.
Biết cách thu hút
các bạn vào hoạt
động chung.
Thực hiện được
các biện pháp mở
rộng quan hệ và
thu hút cộng đồng
vào các hoạt động
xã hội.
Lập và thực hiện
được kế hoạch
tuyên truyền trong
cộng đồng về văn
hoá ứng xử nơi
công cộng.
Tham gia một số
hoạt động cộng
đồng phù hợp và
đánh giá được kết
quả hoạt động phát
triển cộng đồng
Xác định được mục tiêu,
nội dung hoạt động,
phương tiện và hình thức
hoạt động phù hợp.
Dự kiến được nguồn lực
cần thiết cho hoạt động:
nhân sự, tài chính, điều
kiện thực hiện khác.
Dự kiến được thời gian
cho từng hoạt động và
sắp xếp chúng trong một
trật tự thực hiện hoạt
động hợp
Nhân ái
Trung
thực
– Hoạt động sản
xuất, kinh doanh,
dịch vụ của địa
phương và nêu
được thông tin,
yêu cầu cơ bản về
các nhóm nghề
này.
– Thông tin về
nhóm nghề mình
quan tâm, yêu
cầu về năng lực,
phẩm chất theo
nhóm nghề.
...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
ĐINH THỊ KIM THOA
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
3
/¢,1,ôp8
Nhằm giúp cho các giáo viên trung học cơ sở hiểu rõ những nội
dung cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và tổ chức hoạt động theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp 10 hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
(Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Tài liệu này tập trung giới thiệu sách giáo khoa Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 10; cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề trong sách
giáo khoa; phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập; gợi ý, hướng dẫn cho giáo viên cách tổ chức hoạt động Sinh
hoạt dưới cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) và Sinh
hoạt lớp; giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên cách sử dụng hiệu quả
sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10; khai thác thiết bị
và học liệu trong tổ chức hoạt động cũng như cách khai thác, sử dụng
nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
Tác giả hi vọng tài liệu này hữu ích, thiết thực cho các giáo viên khi
triển khai đồng bộ, đại trà chương trình và sách giáo khoa Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 10.
Các tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo
và độc giả để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
4
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
'$1+0&&+9,77w7
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
5
0&/&
/¢,1,ôp8 ................................................................................................................ 3
'$1+0&&+9,77w7 .......................................................................................... 4
.+k,48k79&+¡1*751++2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 3.............6
1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông......................................................... 6
1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác...................... 6
1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
và loại hình hoạt động ................................................................................................................ 7
1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục ................................................................................ 8
1.5. Đánh giá kết quả hoạt động ...................................................................................................... 9
*,£,7+, 86k&+*,k2.+2$+2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 310
2.1. Quan điểm biên soạn ............................................................................................................... 10
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề ....................................................... 13
2.3. Cấu trúc các chủ đề của sách Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ......................... 22
2.4. Phân tích chủ đề Xây dựng quan điểm sống ........................................................................ 24
2.5. Gợi ý lập kế hoạch dạy học hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ............................. 30
3+¡1*3+k37&+&+2n7ô1*36
3.1. Định hướng chung ....................................................................................................................36
3.2. Các nhóm hình thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ........................... 36
3.3. Giới thiệu một số hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp định kì trong nhà trường phổ thông ................................................................. 37
+£1*'s1.,075$ôk1+*,k43
4.1. Mục tiêu đánh giá..................................................................................................................... 43
4.2. Nội dung đánh giá .................................................................................................................... 43
4.3. Cách thức đánh giá .................................................................................................................. 44
+£1*'s16'1*1*817j,1*8<16k&+
9j&k&+&/, 8ô, 17&$1+j;8q7%l1*,k2'&9, 71$045
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................... 45
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo ..................................................... 57
5.3. Khai thác nền tảng https://hanhtrangso.nxbgd.vn và https://taphuan.nxbgd.vn.....................64
5.4. Khai thác Website http://sachthietbigiaoduc.vn .................................................................. 65
+£1*'s16'1*7+,7%7521*+2n7ô1*75l,1*+, 0
+£1*1*+, 368
6
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
.+k,48k79&+¡1*751++2n7ô1*75l,1*+, 0+£1*1*+, 3
1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong Chương trình giáo dục cấp Trung học phổ thông
1.1.1. Vị trí, vai trò
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc của cấp trung
học phổ thông do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, được
thực hiện từ lớp 10 đến lớp 12 và được sắp xếp thời khoá biểu theo tuần. Cùng với các
môn học khác, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần đạt mục tiêu chung của
chương trình giáo dục.
1.1.2. Đặc điểm
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục, tạo cơ hội cho HS tiếp
cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy
động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được
giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội
phù hợp với lứa tuổi.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải
qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo
và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm
chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS.
Nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các mối
quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp.
1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hướng tới 3 nhóm năng lực: năng lực thích
ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp
làm mục tiêu cơ bản.
7
Các mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chính là các thành
tố của các năng lực chung. Vì vậy, khi thực hiện các mục tiêu của mình, Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành các mục tiêu năng lực chung. Ngoài ra, các
phẩm chất chung vừa là nền tảng cho việc thực hiện các nội dung giáo dục của Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp vừa là sự biểu hiện thái độ cần có của các năng lực.
Tự chủ
và tự học
Giao tiếp
và hợp
tác
Giải quyết
vấn đề và
sáng tạo
Công nghệ
Tin học
Năng lực thiết
kế và tổ chức
hoạt động
Năng lực
thích ứng với
sự thay đổi
Năng lực định
hướng nghề
nghiệp
Khoa học
Thể chất
Thẩm mĩ
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
Yêu
nước
Nhân
ái
Chăm
chỉ
Năng lực
đặc thù
khác
Trung
thực
Tính toán
Ngôn ngữ
Trách
nhiệm
Sự đóng góp của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào mục tiêu chung và đặc thù
1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và
loại hình hoạt động
1.3.1. Nội dung chương trình
Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng theo cách tiếp
cận phát triển năng lực. Từ các mục tiêu năng lực như đã đưa ra ở phần trên, các nội
dung được lựa chọn sao cho phù hợp và thuận lợi trong việc đạt mục tiêu. Chương trình
8
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 12.
Nội dung chương trình thiết kế xoay quanh mối quan hệ mà mỗi cá nhân tham gia trong
quá trình lớn lên, đó là quan hệ với chính mình, quan hệ với xã hội, với tự nhiên và với
nghề nghiệp.
1.3.2. Loại hình hoạt động
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong
và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với bốn
loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo
chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ.
– Sinh hoạt dưới cờ: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, loại hình này sử dụng cho
sinh hoạt toàn trường, từ lớp 10 đến lớp 12. Chính vì vậy, sinh hoạt dưới cờ là hoạt động
góp phần củng cố mục tiêu giáo dục cho tất cả HS toàn trường. Khi tổ chức hoạt động
này, các cơ sở giáo dục luôn tính đến các mục tiêu có thể đạt của mỗi khối lớp.
– Sinh hoạt lớp: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, trên cơ sở chủ đề giáo dục
chung của trường theo từng tháng, mỗi lớp có thể xây dựng nội dung sinh hoạt lớp chi
tiết và cụ thể, phù hợp với lớp mình. Mục tiêu của giờ sinh hoạt lớp tiếp tục củng cố và
phát triển những kĩ năng, thái độ... của HS.
– Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) được tổ chức 1 tiết/tuần, đây là loại
hình giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, các yêu cầu cần đạt của
chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giúp cho các loại hình hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp khác hiệu quả hơn.
– Hoạt động giáo dục theo chủ đề (định kì) và hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian
ngoài giờ lên lớp, thời gian dành cho giáo dục địa phương, buổi 2/ngày... tiếp tục tạo cơ
hội cho HS trải nghiệm dưới các dạng hoạt động khác nhau, trong các không gian khác
nhau, góp phần tạo nên sự trải nghiệm đa dạng trong thực tiễn để phát triển toàn diện
nhân cách HS.
1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục
1.4.1. Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải nghiệm
thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp HS khám phá những điều mới lạ,
tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích
cực và tình yêu quê hương đất nước.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động tham quan, cắm
trại, thực địa và các hình thức tương tự khác.
9
1.4.2. Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS
giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng của mình.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động diễn đàn, đóng
kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.
1.4.3. Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại
những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các
hoạt động xã hội.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao
động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác.
1.4.4. Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia
các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua
đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học.
Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm: các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự
án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác.
1.5. Đánh giá kết quả hoạt động
Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
1.5.1. Mục đích đánh giá
Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của HS trong và sau các giai đoạn trải
nghiệm. Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản
thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo
viên điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Để đạt được mục tiêu đánh giá, nhà giáo dục cần quan sát các biểu hiện hành vi và
thái độ của HS một cách tinh tế và đầy đủ trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Bên
cạnh đó, nhà giáo dục cũng cần có kĩ năng lưu giữ những thông tin có được của mỗi HS
trong suốt quá trình học tập tại trường và sử dụng kết quả quan sát trong điều chỉnh,
phát triển chương trình phù hợp với từng HS.
1.5.2. Nội dung đánh giá
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong
chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,
10
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
năng lực định hướng nghề nghiệp. Các yêu cầu cần đạt về sự phát triển phẩm chất và
năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt
động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm
của HS trong mỗi hoạt động.
Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếu tập trung
vào sự đóng góp của HS cho các hoạt động tập thể, số giờ tham gia các hoạt động và việc
thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể. Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh
thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của HS cũng
được đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động.
1.5.3. Lực lượng đánh giá
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; GV chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng
hợp kết quả đánh giá.
Trong đánh giá phẩm chất và năng lực của HS rất cần góc nhìn từ nhiều phía, từ
nhiều người để có cái nhìn toàn diện về một cá nhân, vì vậy việc kết hợp đánh giá từ các
bên liên quan là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa ra nhận định về HS. Đánh giá từ bên
ngoài về một HS cũng nhằm giúp quá trình tự đánh giá của cá nhân đó khách quan hơn,
tuy nhiên cần tôn trọng tự đánh giá của bản thân HS và giúp em đó tự tin hơn trong tự
đánh giá.
*,£, 7+, 8 6k&+ *,k2 .+2$ +2n7 ô1* 75l, 1*+, 0
+£1*1*+, 3
2.1. Quan điểm biên soạn
2.1.1. Sách giáo khoa thể hiện đúng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước
– Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
– Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về Đổi mới chương
trìnhYjViFKJLiRNKRDSKәWK{QJ
– Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Hoạt động trải nghiệm
Yj+RҥWÿӝQJWUҧLQJKLӋPKѭӟQJQJKLӋSÿѭӧFEDQKjQKWKHRThông tư số 32/2018/TTBGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của BӝWUѭӣQJ%ӝ*LiRGөFYjĈjRWҥR.
– Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
11
– Tiêu chuẩn sách giáo khoa mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TTBGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.1.2. Sách giáo khoa biên soạn với tư tưởng chủ đạo: Hiện đại – Khoa học – Hội nhập
– Nhất quán
Hiện đại – Khoa học: Trong quá trình biên soạn, các tác giả luôn vận dụng, cập nhật
những lí thuyết, mô hình, công cụ, nghiên cứu hiện đại nhưng không có nghĩa là bỏ
những mô hình cũ. M{KuQKcũ cầnÿѭӧFQKӳQJQJKLrQFӭXPӟLYұQGөQJOLQKKRҥWÿӇ
FKRWKҩ\QyFzQWtQKWKӡLVӵYjKLӋXTXҧ7tQKhiện đại – khoa học được thể hiện đặc biệt
trong sách dành cho GV, trong đó trình bày rõ ràng các mô hình/ lí thuyết, các nguồn tài
liệu trích dẫn,…
Hội nhập: Hội nhập vào dòng chảy giáo dục hiện đại và tiên tiến trên thế giới, bằng
cách tìm tòi và cập nhật những kết quả nghiên cứu mới và thuyết phục, được sử dụng
trong giáo dục trên thế giới (không quên sự tương thích với nền tảng đã chọn). Hội nhập
còn thể hiện ở việc đề nghị những hoạt động giúp HS tiếp cận được xu hướng mới của
thế giới. Bộ sách nhấn mạnh nhiều đến hoạt động làm việc nhóm, đến kĩ năng giao tiếp,
trình bày,… bởi đây là các kĩ năng (được nghiên cứu thực tế chỉ ra) thuộc nhóm top 5
của các “kĩ năng thế kỉ XXI” (hoạt động nhómFNJQJOjFѫKӝLUҩWWӕWÿӇHSÿѭӧFWKӵF
KjQK những phẩm chất và kĩ năng). Cuối cùng là hội nhập với hoàn cảnh địa phương.
Tức là, cố gắng đưa ra các hoạt động có tính khả thi cao với cả các trường lớp ở các vùng
xa xôi, thiếu thốn các trang thiết bị hiện đại.
Nhất quán: Các lí thuyết, mô hình, công cụ, phương pháp được sử dụng trong bộ
sách cần nhất quán, tương thích với nhau, hỗ trợ nhau, không phủ nhận nhau. Những
điều này được ẩn trong các hoạt động ÿm đề nghị trong bộ sách HS nhưng được nêu rõ
trong sách GV. Đặc biệt, nhất quán là để ý đến sự xuyên suốt từ hành động, phương
pháp, công cụ kĩ thuật,… đến quan điểm triết lí của nhà giáo dục.
2.1.3. Dựa trên các tiếp cận hiện đại về phương pháp tổ chức hoạt động
Phương pháp tiếp cận cấu trúc hoạt động: Cuốn sáchÿ˱ͫFWKL͇WN͇G˱ͣLG̩QJFiF
KR̩Wÿ͡QJJ̷QYͣLFiFQKL͏PYͭFͭWK͋EͧLtâm lí chỉ được hình thành và phát triển
thông qua hoạt động. Hoạt động được cụ thể hoá bằng các hành động và thao tác, chính
vì vậy cuốn sáchÿ˱DUDK˱ͣQJG̳QWKFKL͏Qcụ thể từng hành động, từng thao tác đối
với HS khi thực hiện nhiệm vụ và đối với GV khi tổ chức hoạt động.
12
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Phương pháp tiếp cận hành vi: Phẩm chất hay năng lực đều được biểu hiện thông
qua hành vi và được tạo nên từ việc lặp lại thường xuyên các hành vi đó, chính vì vậy các
phẩm chất hay năng lực cần hình thành đều phải được mô tả dưới dạng các hành vi cụ
thể và các hành vi đó được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khác nhau, trong các tình
huống khác nhau,… Sự lặp đi lặp lại một hành vi nào đó sẽ là cơ hội để hành vi ấy trở
thành phẩm chất hay năng lực của HS.
Phương pháp tiếp cận nhận thức: Nhận thức là điểm khởi đầu của quá trình đi đến
mục tiêu về năng lực hay phẩm chất. Nhận thức là quá trình biến đổi không ngừng tâm
trí của cá nhân trong quá trình tương tác với môi trường. Thay đổi nhận thức là tiền đề
để phát triển phẩm chất và năng lực một cách có ý thức, là tiền đề cho sự hình thành tính
tự chủ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Chính vì vậy, hoạt động giáo dục là lĩnh vực
thực hành nhưng không thể không có các nhiệm vụ liên quan đến nhận thức. Hơn nữa,
HS cần nhận thức về cách thức mà mình phải rèn luyện hay thực hành.
Phương pháp tiếp cận kinh nghiệm: Những gì con người trải qua tự giác hay tự phát
đều trở thành bài học quý giá nếu biết sử dụng chúng. Cách biên soạn tài liệu này luôn
đặt ra những câu hỏi liên quan đến những gì HSÿmWUҧLTXDYjYӅQKӳQJVX\QJKƭFҧP
[~FFӫDHS khi trải qua những điều đó. Qua đó,KuQKWKjQKcho HS thói quen luôn chiêm
nghiệm và rút ra bài học cho mình từ kinh nghiệm của bản thân cũng như của người
khác. Bản chất họcOjKӑFOҥL±KӑFOҥLWӯQKӳQJNLQKQJKLӋP
Phương pháp tiếp cận thực tiễn: Chất liệu cấu thành nên các hoạt động chủ yếu lấy
từ thực tiễn cuộc sống của HSYjSKөFYөFKRFKtQKFXӝFVӕQJFӫDFiFHPQJD\ӣWKӡL
ÿLӇPKLӋQWҥLErQFҥQKVӵFKXҭQEӏFiFNƭQăQJVӕQJFҫQWKLӃWFKRFXӝFVӕQJWѭѫQJODL
Phương pháp tiếp cận giáo dục cá biệt song song với giáo dục tập thể: CiFKRҥWÿӝQJ
ÿѭӧFWKLӃWNӃWҥRFѫKӝLFKRWӯQJFiQKkQSKiWKX\WLӅPQăQJViQJWҥRFӫaPuQKÿѭӧF
WKӵFKLӋQWKHRQăQJOӵFFӫDbản thânYjÿѭӧFKѭӟQJGүQÿӇQkQJFDRPӭFÿӝSKiWWULӇQ
FӫDPuQK%rQFҥQKÿyFyQKӳQJQKLӋPYөÿһWFiQKkQWURQJPӕLTXDQKӋYӟLQKyP
WұSWKӇÿӇFiQKkQWӵVRLPuQKYjWұSWKӇFNJQJFyWUiFKQKLӋPÿӕLYӟLWӯQJFiQKkQ0ӕL
TXDQKӋSKөWKXӝFQj\NK{QJWiFKUӡLWURQJKRҥWÿӝQJ
Phương pháp tiếp cận nhân văn: WjL OLӋX ELrQ VRҥQ KѭӟQJ GүQ GV thường xuyên
khích lệ mọi sự cố gắng của HS. Bạn bè nhận xét về bạn cũng luôn dùng từ “tôi mong
bạn…”, GVFyWKӇ³WҥPӭQJWKjQKF{QJ´QӃXHS tự đánh giá chưa ÿ~QJYӅPuQKĈӕLYӟL
HS, tài liệu hướng dẫn để mỗi cá nhân phát triển bản thân, biết yêu bản thân, chấp nhận
bản thân và tự hào về bản thân. Cùng với đó, biết chấp nhận sự khác biệt và yêu thương
mọi người.
13
2.1.4. Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10ÿ˱ͫFELrQVR̩n bám
sát chương trình Giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp
– Nhóm tác giả xiFÿӏQKWrQFKӫÿӅEiPViWYjRFiF\rXFҫXcần đạt.
– Các chủ đề được biên soạn dựa trên thời lượng thực hiện các loại hoạt động được
phân bổ theo tỉ lệ quy định của chương trình. Tuy nhiên, bảng tỉ lệQj\NK{QJTX\ định
số chủ đề tương ứng thuộc mỗi nội dung. Do đặc thù của hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệpOjPDQJWtQKWtFKKӧSFDRNKLWULӇQNKDLWKӵFKLӋQPӝWPҥFKQӝLGXQJKRҥWÿӝQJ
PӝWVӕQӝLGXQJӣFiFPҥFKNKiFKRjQWRjQFyWKӇWtFKKӧSWҥRUDVӵPӅPPҥLYjX\ӇQ
FKX\ӇQWURQJQӝLGXQJĈһFELӋW, mạch phát triển bản thân luôn đan xen tích hợp trong
các mạch nội dung khác. Bảng tỉ lệ là điểm tựa để khi thiết kế chủ đề,FiFWiFJLҧFyWKӇ
định vị tốt hơn trong khi viết.
– Dựa trên số lượng tiết dành cho hoạt động này là 3 tiết/ tuần, dự kiến phân bổ cho
các loại hình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp như sau:
+ Sinh hoạt dưới cờ: 1 tiết/ tuần
+ Sinh hoạt lớp: 1 tiết/ tuần
+ Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động trải nghiệm thường xuyên: 1 tiết/ tuần.
Hoạt động trải nghiệm định kì: 1 – 2 lần/ học kì (sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp).
+ Hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp.
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề
2.2.1. Phân tích ma trận nội dung hoạt động
– Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
– Xác định yêu cầu cần đạtQjRÿѭӧFVӱGөQJFKRFiFFKӫÿӅFӫD+RҥWÿӝQJJLiR
GөFWKHRFKӫÿӅFӫDSinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp.
– Phân chia các yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề và mỗi loại hình.
– Mỗi chủ đề có thể giúp đạt được một số yêu cầu cần đạt ở các mạch nội dung khác nhau.
– Các chủ đề sinh hoạt dành cho cả sinh hoạt dưới cờYjVLQKKRҥWOӟS
– Các chủ đề giáo dục trải nghiệm thường xuyên là chủ đề giữ vai trò chủ đạo để
thực hiện các mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình.
14
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Ma trận chủ đề Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
Ma trận chủ đề Hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
Tên chủ đề/
chủ điểm
Hoạt
động
hướng
vào bản
thân
(30%)
Hoạt
động
hướng
đến xã
hội
(25%)
Hoạt
động
hướng
đến tự
nhiên
(15%)
Hoạt
động
hướng
nghiệp
(30%)
Chủ đề trải nghiệm thường xuyên
1. Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người
học sinh
X
2.;k\GӵQJTXDQÿLӇPVӕQJ
X
3. Giữ gìn truyền thống nhà trường
X
4. Thực hiện trách nhiệm với gia đình
X
5. Xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân và
phát triển kinh tế gia đình
6. Vận động cộng đồng cùng tham gia các
KRҥWÿӝQJ[mKӝL
X
X
7. Tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của địa phương
X
8. ĈӏQKKѭӟQJKӑFWұSYjUqQOX\ӋQWKHR
nhóm nghề lựa chọn
X
9. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi
trường tự nhiên
X
2.2.2. Các chủ đề, chủ điểm trải nghiệm và mục tiêu hướng tới
Bảng dưới đây mô tả tên các chủ đề, nội dung chính của mỗi chủ đề, những yêu cầu
cần đạt của chủ đề này là gì, những yêu cầu cần đạtQj\OLrQTXDQÿӃQQăQJOӵFÿһc thù
nàoYjFKӫÿӅJySSKҫQYjRKuQKWKjQKQăQJOӵFFKXQJYjSKҭPFKҩWQjR
15
Bảng 1. ĈӅFѭѫQJFKLWLӃWHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Năng lực đặc thù
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Chủ đề
1: Thể
hiện
phẩm
chất tốt
đẹp của
người
HS
– Sự chủ động
của bản thân
trong môi
trường học tập,
giao tiếp khác
nhau.
Thể hiện được sự
chủ động của bản
thân trong môi
trường học tập, giao
tiếp khác nhau.
Xác định được phong
cách của bản thân.
Chủ đề
2: Xây
dựng
quan
ÿLӇP
VӕQJ
– Đặc điểm tính
cách, quan điểm
sống của bản
thân và biết cách
phát huy điểm
mạnh, hạn chế
điểm yếu.
Chỉ ra được
những đặc điểm
tính cách, quan
điểm sống của bản
thân và biết cách
phát huy điểm
mạnh, hạn chế
điểm yếu.
Thể hiện được hứng thú Trách
của bản thân và tinh thần nhiệm
lạc quan về cuộc sống.
Chăm
Thể hiện được tư duy độc chỉ
lập và giải quyết vấn đề
Tự chủ
của bản thân.
và tự
Thay đổi được cách suy
học
nghĩ, biểu hiện thái độ,
Giao
cảm xúc của bản thân
tiếp và
để đáp ứng với yêu cầu,
hợp tác
nhiệm vụ, hoàn cảnh
mới.
Nhân ái
Trách
Thể hiện được hứng thú nhiệm
của bản thân và tinh thần
Tự chủ
lạc quan về cuộc sống.
và tự
Có trách nhiệm
Thể hiện được tư duy độc học
– Trách nhiệm
trong thực hiện
lập và giải quyết vấn đề
trong thực hiện nhiệm vụ được
Giao
của bản thân.
nhiệm vụ được
giao và hỗ trợ
tiếp và
giao và hỗ trợ
những người cùng Đánh giá được điểm
Hợp tác
những người
tham gia.
mạnh, yếu và khả năng
Giải
cùng tham gia;
thay đổi của bản thân.
Thể
hiện
được
sự
quyết
nội quy, quy
tự
chủ,
lòng
tự
vấn đề
định của trường,
trọng,
ý
chí
vượt
và sáng
lớp, cộng đồng.
khó để đạt được
tạo
– Sự tự chủ, lòng mục tiêu đề ra.
tự trọng, ý chí
vượt khó để đạt Thực hiện tốt nội
quy, quy định của
được mục tiêu
trường, lớp, cộng
đề ra.
đồng.
– Điều chỉnh tư
duy theo hướng
tích cực cho bản
thân.
Nhận diện được
khả năng điều
chỉnh tư duy theo
hướng tích cực
cho bản thân.
16
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ
đề 3:
Giữ gìn
truyền
thống
nhà
trường
Nội dung
Năng lực đặc thù
– Tư duy phản
biện khi đánh
giá sự vật hiện
tượng
Hình thành được Thể hiện được khả năng
tư duy phản biện tự học trong những hoàn
khi đánh giá sự vật cảnh mới.
hiện tượng
Giải
quyết
vấn đề
và sáng
tạo
– Tự tin trong
các tình huống
giao tiếp, ứng
xử và biết cách
thể hiện sự thân
thiện với bạn bè,
thầy cô.
Thể hiện sự tự
tin trong các tình
huống giao tiếp,
ứng xử và biết
cách thể hiện sự
thân thiện với bạn
bè, thầy cô.
Nhân ái
– Kế hoạch
giáo dục truyền
thống nhà
trường.
Lập và thực hiện
được kế hoạch
Thể hiện được sự chủ
giáo dục truyền
động hợp tác, hỗ trợ mọi
thống nhà trường.
người trong hoạt động để
Đánh giá được
đạt mục tiêu chung.
ý nghĩa của hoạt
Lãnh đạo được bản thân
động giáo dục
và nhóm, tạo động lực
truyền thống nhà
và huy động sức mạnh
trường.
nhóm hoàn thành nhiệm
vụ theo kế hoạch.
Giao
tiếp và
hợp tác
Ứng xử phù hợp
với các tình huống
giao tiếp khác
nhau trong gia
đình.
Nhân ái
– Ý nghĩa của
hoạt động giáo
dục truyền
thống nhà
trường.
Chủ đề
4: Thực
hiện
trách
nhiệm
với gia
đình
Yêu cầu cần đạt
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
– Ứng xử trong
tình huống giao
tiếp khác nhau
trong gia đình.
– Trách nhiệm
của bản thân với Nhận diện được
bố mẹ, người
trách nhiệm của
thân.
bản thân với bố
mẹ, người thân.
Thể hiện được sự tự tin
trong giao tiếp, ứng xử
và trong các mối quan hệ
khác nhau.
Giải quyết được một số
vấn đề về môi trường tự
nhiên và xã hội phù hợp
với khả năng của mình.
Thực hiện được các
nhiệm vụ trong hoàn
cảnh mới.
Giải quyết được một số
vấn đề về môi trường tự
nhiên và xã hội phù hợp
với khả năng của mình.
Trách
nhiệm
Giải
quyết
vấn đề
và sáng
tạo
Trách
nhiệm
Chăm
chỉ
17
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ đề
5: Xây
dựng kế
hoạch
tài
chính
cá nhân
và phát
triển
kinh
tế gia
đình
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Trách nhiệm
đối với các hoạt
động lao động
trong gia đình.
Thể hiện được
trách nhiệm đối
với các hoạt động
lao động trong gia
đình.
Lựa chọn được hoạt động Giao
thay thế cho phù hợp hơn tiếp và
với đối tượng, điều kiện
hợp tác
và hoàn cảnh.
Giải
quyết
Xử lí được tình huống,
giải quyết vấn đề nảy sinh vấn đề
trong hoạt động một cách và sáng
tạo
sáng tạo.
– Đề xuất biện
pháp phát triển
kinh tế và góp
phần phát triển
kinh tế cho gia
đình.
Đề xuất các biện
pháp phát triển
kinh tế và góp
phần phát triển
kinh tế cho gia
đình.
Hoàn thành được các kế
hoạch hoạt động theo
thời gian đã xác định và
linh hoạt điều chỉnh hoạt
động khi cần.
– Kế hoạch tài
chính cá nhân
một cách hợp lí.
Xây dựng được kế
hoạch tài chính
cá nhân một cách
hợp lí.
Biết cách thu hút
các bạn vào hoạt
động chung.
Năng lực đặc thù
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Trách
nhiệm
Trung
thực
Thể hiện được sự chủ
động hợp tác, hỗ trợ mọi
người trong hoạt động để
Chăm
đạt mục tiêu chung.
chỉ
Lãnh đạo được bản thân
và nhóm, tạo động lực
và huy động sức mạnh
Tự chủ
nhóm hoàn thành nhiệm và tự
vụ theo kế hoạch.
học
Đánh giá được một cách
khách quan, công bằng sự
đóng góp của bản thân và Giải
người khác khi tham gia quyết
vấn đề
hoạt động.
và sáng
Rút ra được bài học kinh tạo
nghiệm và đề xuất được
phương án cải tiến.
18
Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
Chủ đề/
Chủ
điểm
Chủ đề
6: Vận
động
cộng
đồng
cùng
tham
gia
hoạt
động xã
hội
Chủ đề
7: Tìm
hiểu
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh,
dịch vụ
của địa
phương.
Năng
lực và
phẩm
chất
chung
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Năng lực đặc thù
–Biết cách thu
hút các bạn
vào hoạt động
chung.
– Biện pháp mở
rộng quan hệ
và thu hút cộng
đồng vào các
hoạt động xã
hội.
– Kế hoạch
tuyên truyền
trong cộng đồng
về văn hoá ứng
xử nơi công
cộng.
Biết cách thu hút
các bạn vào hoạt
động chung.
Thực hiện được
các biện pháp mở
rộng quan hệ và
thu hút cộng đồng
vào các hoạt động
xã hội.
Lập và thực hiện
được kế hoạch
tuyên truyền trong
cộng đồng về văn
hoá ứng xử nơi
công cộng.
Tham gia một số
hoạt động cộng
đồng phù hợp và
đánh giá được kết
quả hoạt động phát
triển cộng đồng
Xác định được mục tiêu,
nội dung hoạt động,
phương tiện và hình thức
hoạt động phù hợp.
Dự kiến được nguồn lực
cần thiết cho hoạt động:
nhân sự, tài chính, điều
kiện thực hiện khác.
Dự kiến được thời gian
cho từng hoạt động và
sắp xếp chúng trong một
trật tự thực hiện hoạt
động hợp
Nhân ái
Trung
thực
– Hoạt động sản
xuất, kinh doanh,
dịch vụ của địa
phương và nêu
được thông tin,
yêu cầu cơ bản về
các nhóm nghề
này.
– Thông tin về
nhóm nghề mình
quan tâm, yêu
cầu về năng lực,
phẩm chất theo
nhóm nghề.
...
 





