Giới thiệu sách

Tài nguyên thư viện

giới thiệu sách hay nên đọc

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • PHẦN MỀM THƯ VIỆN THPT GIA VIỄN A

    Những thí nghiệm HOÁ mà học sinh nào cũng biết

    Ảnh ngẫu nhiên

    To_4.flv To_1.flv An_toan_dien.flv Vnm__ninh_binh__gia_vien.jpg Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Tai_xuong.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỈ NIỆM 79 NĂM NGÀY CÁCH MẠNG THÁNG 8 THÀNH CÔNG 19/08/1945 - 19/08/2024💕💕

    Cách mạng tháng Tám thành công - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 - Bản 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Duơng Thảo Vân
    Ngày gửi: 19h:51' 14-08-2024
    Dung lượng: 18.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
    ĐINH THỊ KIM THOA

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG
    TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    2

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    3

    /¢,1Œ,ôp8
    Nhằm giúp cho các giáo viên trung học cơ sở hiểu rõ những nội
    dung cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông
    tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    và tổ chức hoạt động theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp 10 hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
    (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
    Tài liệu này tập trung giới thiệu sách giáo khoa Hoạt động trải
    nghiệm, hướng nghiệp 10; cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề trong sách
    giáo khoa; phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả
    học tập; gợi ý, hướng dẫn cho giáo viên cách tổ chức hoạt động Sinh
    hoạt dưới cờ, Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) và Sinh
    hoạt lớp; giới thiệu và hướng dẫn cho giáo viên cách sử dụng hiệu quả
    sách giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10; khai thác thiết bị
    và học liệu trong tổ chức hoạt động cũng như cách khai thác, sử dụng
    nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
    Việt Nam.
    Tác giả hi vọng tài liệu này hữu ích, thiết thực cho các giáo viên khi
    triển khai đồng bộ, đại trà chương trình và sách giáo khoa Hoạt động trải
    nghiệm, hướng nghiệp 10.
    Các tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo
    và độc giả để tài liệu được hoàn thiện hơn.
    Trân trọng cảm ơn!
    CÁC TÁC GIẢ

    4

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    '$1+0š&&+Ÿ9,‚77w7
    GV

    Giáo viên

    HS

    Học sinh

    SBT

    Sách bài tập

    SGK

    Sách giáo khoa

    SGV

    Sách giáo viên

    5

    0š&/š&
    /¢,1Œ,ôp8 ................................................................................................................ 3
    '$1+0š&&+Ÿ9,‚77w7 .......................................................................................... 4
    .+k,48k79&+›¡1*75†1++2n7ô•1*75l,1*+,…0+›£1*1*+,…3.............6
    1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
    trong chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông......................................................... 6
    1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác...................... 6
    1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
    và loại hình hoạt động ................................................................................................................ 7
    1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục ................................................................................ 8
    1.5. Đánh giá kết quả hoạt động ...................................................................................................... 9

    *,£,7+,…86k&+*,k2.+2$+2n7ô•1*75l,1*+,…0+›£1*1*+,…310
    2.1. Quan điểm biên soạn ............................................................................................................... 10
    2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề ....................................................... 13
    2.3. Cấu trúc các chủ đề của sách Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ......................... 22
    2.4. Phân tích chủ đề Xây dựng quan điểm sống ........................................................................ 24
    2.5. Gợi ý lập kế hoạch dạy học hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ............................. 30

    3+›¡1*3+k37“&+&+2n7ô•1*36
    3.1. Định hướng chung ....................................................................................................................36
    3.2. Các nhóm hình thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 ........................... 36
    3.3. Giới thiệu một số hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp định kì trong nhà trường phổ thông ................................................................. 37

    +›£1*'s1.,ƒ075$ôk1+*,k43
    4.1. Mục tiêu đánh giá..................................................................................................................... 43
    4.2. Nội dung đánh giá .................................................................................................................... 43
    4.3. Cách thức đánh giá .................................................................................................................. 44

    +›£1*'s16ž'š1*1*8‘17j,1*8<€16k&+
    9j&k&+&/,…8ô,…17ž&˜$1+j;8q7%l1*,k2'š&9,…71$045
    5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................................... 45
    5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo ..................................................... 57
    5.3. Khai thác nền tảng https://hanhtrangso.nxbgd.vn và https://taphuan.nxbgd.vn.....................64
    5.4. Khai thác Website http://sachthietbigiaoduc.vn .................................................................. 65

    +›£1*'s16ž'š1*7+,‚7%Š7521*+2n7ô•1*75l,1*+,…0
    +›£1*1*+,…368

    6

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    .+k,48k79&+›¡1*75†1++2n7ô•1*75l,1*+,…0+›£1*1*+,…3
    1.1. Vị trí, vai trò và đặc điểm của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
    trong Chương trình giáo dục cấp Trung học phổ thông
    1.1.1. Vị trí, vai trò
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc của cấp trung
    học phổ thông do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, được
    thực hiện từ lớp 10 đến lớp 12 và được sắp xếp thời khoá biểu theo tuần. Cùng với các
    môn học khác, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần đạt mục tiêu chung của
    chương trình giáo dục.
    1.1.2. Đặc điểm
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục, tạo cơ hội cho HS tiếp
    cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy
    động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được
    giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội
    phù hợp với lứa tuổi.
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải
    qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo
    và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm
    chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho HS.
    Nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các mối
    quan hệ của cá nhân HS với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp.

    1.2. Mối quan hệ giữa mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệp với mục tiêu về phẩm chất, năng lực chung và đặc thù khác
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hướng tới 3 nhóm năng lực: năng lực thích
    ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp
    làm mục tiêu cơ bản.

    7

    Các mục tiêu năng lực của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chính là các thành
    tố của các năng lực chung. Vì vậy, khi thực hiện các mục tiêu của mình, Hoạt động trải
    nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành các mục tiêu năng lực chung. Ngoài ra, các
    phẩm chất chung vừa là nền tảng cho việc thực hiện các nội dung giáo dục của Hoạt
    động trải nghiệm, hướng nghiệp vừa là sự biểu hiện thái độ cần có của các năng lực.

    Tự chủ
    và tự học

    Giao tiếp
    và hợp
    tác

    Giải quyết
    vấn đề và
    sáng tạo

    Công nghệ
    Tin học

    Năng lực thiết
    kế và tổ chức
    hoạt động

    Năng lực
    thích ứng với
    sự thay đổi

    Năng lực định
    hướng nghề
    nghiệp

    Khoa học
    Thể chất
    Thẩm mĩ

    MỤC TIÊU
    HOẠT ĐỘNG
    TRẢI NGHIỆM

    Yêu
    nước

    Nhân
    ái

    Chăm
    chỉ

    Năng lực
    đặc thù
    khác

    Trung
    thực

    Tính toán
    Ngôn ngữ

    Trách
    nhiệm

    Sự đóng góp của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp vào mục tiêu chung và đặc thù

    1.3. Nội dung chương trình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và
    loại hình hoạt động
    1.3.1. Nội dung chương trình
    Chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng theo cách tiếp
    cận phát triển năng lực. Từ các mục tiêu năng lực như đã đưa ra ở phần trên, các nội
    dung được lựa chọn sao cho phù hợp và thuận lợi trong việc đạt mục tiêu. Chương trình

    8

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 12.
    Nội dung chương trình thiết kế xoay quanh mối quan hệ mà mỗi cá nhân tham gia trong
    quá trình lớn lên, đó là quan hệ với chính mình, quan hệ với xã hội, với tự nhiên và với
    nghề nghiệp.
    1.3.2. Loại hình hoạt động
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong
    và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với bốn
    loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo
    chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ.
    – Sinh hoạt dưới cờ: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, loại hình này sử dụng cho
    sinh hoạt toàn trường, từ lớp 10 đến lớp 12. Chính vì vậy, sinh hoạt dưới cờ là hoạt động
    góp phần củng cố mục tiêu giáo dục cho tất cả HS toàn trường. Khi tổ chức hoạt động
    này, các cơ sở giáo dục luôn tính đến các mục tiêu có thể đạt của mỗi khối lớp.
    – Sinh hoạt lớp: loại hình này được tổ chức 1 tiết/tuần, trên cơ sở chủ đề giáo dục
    chung của trường theo từng tháng, mỗi lớp có thể xây dựng nội dung sinh hoạt lớp chi
    tiết và cụ thể, phù hợp với lớp mình. Mục tiêu của giờ sinh hoạt lớp tiếp tục củng cố và
    phát triển những kĩ năng, thái độ... của HS.
    – Hoạt động giáo dục theo chủ đề (thường xuyên) được tổ chức 1 tiết/tuần, đây là loại
    hình giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, các yêu cầu cần đạt của
    chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giúp cho các loại hình hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp khác hiệu quả hơn.
    – Hoạt động giáo dục theo chủ đề (định kì) và hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian
    ngoài giờ lên lớp, thời gian dành cho giáo dục địa phương, buổi 2/ngày... tiếp tục tạo cơ
    hội cho HS trải nghiệm dưới các dạng hoạt động khác nhau, trong các không gian khác
    nhau, góp phần tạo nên sự trải nghiệm đa dạng trong thực tiễn để phát triển toàn diện
    nhân cách HS.

    1.4. Các hình thức và phương pháp giáo dục
    1.4.1. Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS trải nghiệm
    thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp HS khám phá những điều mới lạ,
    tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích
    cực và tình yêu quê hương đất nước.
    Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động tham quan, cắm
    trại, thực địa và các hình thức tương tự khác.

    9

    1.4.2. Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS
    giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng của mình.
    Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hình thức hoạt động diễn đàn, đóng
    kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác.
    1.4.3. Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS mang lại
    những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các
    hoạt động xã hội.
    Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao
    động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác.
    1.4.4. Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS tham gia
    các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua
    đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học.
    Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm: các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự
    án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác.

    1.5. Đánh giá kết quả hoạt động
    Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phải bảo
    đảm các yêu cầu sau:
    1.5.1. Mục đích đánh giá
    Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp
    ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của HS trong và sau các giai đoạn trải
    nghiệm. Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng HS tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản
    thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo
    viên điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
    Để đạt được mục tiêu đánh giá, nhà giáo dục cần quan sát các biểu hiện hành vi và
    thái độ của HS một cách tinh tế và đầy đủ trong suốt quá trình học tập và rèn luyện. Bên
    cạnh đó, nhà giáo dục cũng cần có kĩ năng lưu giữ những thông tin có được của mỗi HS
    trong suốt quá trình học tập tại trường và sử dụng kết quả quan sát trong điều chỉnh,
    phát triển chương trình phù hợp với từng HS.
    1.5.2. Nội dung đánh giá
    Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong
    chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,

    10

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    năng lực định hướng nghề nghiệp. Các yêu cầu cần đạt về sự phát triển phẩm chất và
    năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt
    động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm
    của HS trong mỗi hoạt động.
    Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếu tập trung
    vào sự đóng góp của HS cho các hoạt động tập thể, số giờ tham gia các hoạt động và việc
    thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể. Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh
    thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của HS cũng
    được đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động.
    1.5.3. Lực lượng đánh giá
    Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá
    của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; GV chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng
    hợp kết quả đánh giá.
    Trong đánh giá phẩm chất và năng lực của HS rất cần góc nhìn từ nhiều phía, từ
    nhiều người để có cái nhìn toàn diện về một cá nhân, vì vậy việc kết hợp đánh giá từ các
    bên liên quan là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa ra nhận định về HS. Đánh giá từ bên
    ngoài về một HS cũng nhằm giúp quá trình tự đánh giá của cá nhân đó khách quan hơn,
    tuy nhiên cần tôn trọng tự đánh giá của bản thân HS và giúp em đó tự tin hơn trong tự
    đánh giá.

    *,£, 7+,…8 6k&+ *,k2 .+2$ +2n7 ô•1* 75l, 1*+,…0
    +›£1*1*+,…3
    2.1. Quan điểm biên soạn
    2.1.1. Sách giáo khoa thể hiện đúng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước
    – Nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
    Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    – Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội về Đổi mới chương
    trìnhYjViFKJLiRNKRDSKәWK{QJ
    – Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình Hoạt động trải nghiệm
    Yj+RҥWÿӝQJWUҧLQJKLӋPKѭӟQJQJKLӋSÿѭӧFEDQKjQKWKHRThông tư số 32/2018/TTBGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của BӝWUѭӣQJ%ӝ*LiRGөFYjĈjRWҥR.
    – Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.

    11

    – Tiêu chuẩn sách giáo khoa mới ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TTBGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    2.1.2. Sách giáo khoa biên soạn với tư tưởng chủ đạo: Hiện đại – Khoa học – Hội nhập
    – Nhất quán
    Hiện đại – Khoa học: Trong quá trình biên soạn, các tác giả luôn vận dụng, cập nhật
    những lí thuyết, mô hình, công cụ, nghiên cứu hiện đại nhưng không có nghĩa là bỏ
    những mô hình cũ. M{KuQKcũ cầnÿѭӧFQKӳQJQJKLrQFӭXPӟLYұQGөQJOLQKKRҥWÿӇ
    FKRWKҩ\QyFzQWtQKWKӡLVӵYjKLӋXTXҧ7tQKhiện đại – khoa học được thể hiện đặc biệt
    trong sách dành cho GV, trong đó trình bày rõ ràng các mô hình/ lí thuyết, các nguồn tài
    liệu trích dẫn,…
    Hội nhập: Hội nhập vào dòng chảy giáo dục hiện đại và tiên tiến trên thế giới, bằng
    cách tìm tòi và cập nhật những kết quả nghiên cứu mới và thuyết phục, được sử dụng
    trong giáo dục trên thế giới (không quên sự tương thích với nền tảng đã chọn). Hội nhập
    còn thể hiện ở việc đề nghị những hoạt động giúp HS tiếp cận được xu hướng mới của
    thế giới. Bộ sách nhấn mạnh nhiều đến hoạt động làm việc nhóm, đến kĩ năng giao tiếp,
    trình bày,… bởi đây là các kĩ năng (được nghiên cứu thực tế chỉ ra) thuộc nhóm top 5
    của các “kĩ năng thế kỉ XXI” (hoạt động nhómFNJQJOjFѫKӝLUҩWWӕWÿӇHSÿѭӧFWKӵF
    KjQK những phẩm chất và kĩ năng). Cuối cùng là hội nhập với hoàn cảnh địa phương.
    Tức là, cố gắng đưa ra các hoạt động có tính khả thi cao với cả các trường lớp ở các vùng
    xa xôi, thiếu thốn các trang thiết bị hiện đại.
    Nhất quán: Các lí thuyết, mô hình, công cụ, phương pháp được sử dụng trong bộ
    sách cần nhất quán, tương thích với nhau, hỗ trợ nhau, không phủ nhận nhau. Những
    điều này được ẩn trong các hoạt động ÿm đề nghị trong bộ sách HS nhưng được nêu rõ
    trong sách GV. Đặc biệt, nhất quán là để ý đến sự xuyên suốt từ hành động, phương
    pháp, công cụ kĩ thuật,… đến quan điểm triết lí của nhà giáo dục.
    2.1.3. Dựa trên các tiếp cận hiện đại về phương pháp tổ chức hoạt động
    Phương pháp tiếp cận cấu trúc hoạt động: Cuốn sáchÿ˱ͫFWKL͇WN͇G˱ͣLG̩QJFiF
    KR̩Wÿ͡QJJ̷QYͣLFiFQKL͏PYͭFͭWK͋EͧLtâm lí chỉ được hình thành và phát triển
    thông qua hoạt động. Hoạt động được cụ thể hoá bằng các hành động và thao tác, chính
    vì vậy cuốn sáchÿ˱DUDK˱ͣQJG̳QWK͹FKL͏Qcụ thể từng hành động, từng thao tác đối
    với HS khi thực hiện nhiệm vụ và đối với GV khi tổ chức hoạt động.

    12

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    Phương pháp tiếp cận hành vi: Phẩm chất hay năng lực đều được biểu hiện thông
    qua hành vi và được tạo nên từ việc lặp lại thường xuyên các hành vi đó, chính vì vậy các
    phẩm chất hay năng lực cần hình thành đều phải được mô tả dưới dạng các hành vi cụ
    thể và các hành vi đó được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khác nhau, trong các tình
    huống khác nhau,… Sự lặp đi lặp lại một hành vi nào đó sẽ là cơ hội để hành vi ấy trở
    thành phẩm chất hay năng lực của HS.
    Phương pháp tiếp cận nhận thức: Nhận thức là điểm khởi đầu của quá trình đi đến
    mục tiêu về năng lực hay phẩm chất. Nhận thức là quá trình biến đổi không ngừng tâm
    trí của cá nhân trong quá trình tương tác với môi trường. Thay đổi nhận thức là tiền đề
    để phát triển phẩm chất và năng lực một cách có ý thức, là tiền đề cho sự hình thành tính
    tự chủ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Chính vì vậy, hoạt động giáo dục là lĩnh vực
    thực hành nhưng không thể không có các nhiệm vụ liên quan đến nhận thức. Hơn nữa,
    HS cần nhận thức về cách thức mà mình phải rèn luyện hay thực hành.
    Phương pháp tiếp cận kinh nghiệm: Những gì con người trải qua tự giác hay tự phát
    đều trở thành bài học quý giá nếu biết sử dụng chúng. Cách biên soạn tài liệu này luôn
    đặt ra những câu hỏi liên quan đến những gì HSÿmWUҧLTXDYjYӅQKӳQJVX\QJKƭFҧP
    [~FFӫDHS khi trải qua những điều đó. Qua đó,KuQKWKjQKcho HS thói quen luôn chiêm
    nghiệm và rút ra bài học cho mình từ kinh nghiệm của bản thân cũng như của người
    khác. Bản chất họcOjKӑFOҥL±KӑFOҥLWӯQKӳQJNLQKQJKLӋP
    Phương pháp tiếp cận thực tiễn: Chất liệu cấu thành nên các hoạt động chủ yếu lấy
    từ thực tiễn cuộc sống của HSYjSKөFYөFKRFKtQKFXӝFVӕQJFӫDFiFHPQJD\ӣWKӡL
    ÿLӇPKLӋQWҥLErQFҥQKVӵFKXҭQEӏFiFNƭQăQJVӕQJFҫQWKLӃWFKRFXӝFVӕQJWѭѫQJODL
    Phương pháp tiếp cận giáo dục cá biệt song song với giáo dục tập thể: CiFKRҥWÿӝQJ
    ÿѭӧFWKLӃWNӃWҥRFѫKӝLFKRWӯQJFiQKkQSKiWKX\WLӅPQăQJViQJWҥRFӫaPuQKÿѭӧF
    WKӵFKLӋQWKHRQăQJOӵFFӫDbản thânYjÿѭӧFKѭӟQJGүQÿӇQkQJFDRPӭFÿӝSKiWWULӇQ
    FӫDPuQK%rQFҥQKÿyFyQKӳQJQKLӋPYөÿһWFiQKkQWURQJPӕLTXDQKӋYӟLQKyP
    WұSWKӇÿӇFiQKkQWӵVRLPuQKYjWұSWKӇFNJQJFyWUiFKQKLӋPÿӕLYӟLWӯQJFiQKkQ0ӕL
    TXDQKӋSKөWKXӝFQj\NK{QJWiFKUӡLWURQJKRҥWÿӝQJ
    Phương pháp tiếp cận nhân văn: WjL OLӋX ELrQ VRҥQ KѭӟQJ GүQ GV thường xuyên
    khích lệ mọi sự cố gắng của HS. Bạn bè nhận xét về bạn cũng luôn dùng từ “tôi mong
    bạn…”, GVFyWKӇ³WҥPӭQJWKjQKF{QJ´QӃXHS tự đánh giá chưa ÿ~QJYӅPuQKĈӕLYӟL
    HS, tài liệu hướng dẫn để mỗi cá nhân phát triển bản thân, biết yêu bản thân, chấp nhận
    bản thân và tự hào về bản thân. Cùng với đó, biết chấp nhận sự khác biệt và yêu thương
    mọi người.

    13

    2.1.4. Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10ÿ˱ͫFELrQVR̩n bám
    sát chương trình Giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,
    hướng nghiệp
    – Nhóm tác giả xiFÿӏQKWrQFKӫÿӅEiPViWYjRFiF\rXFҫXcần đạt.
    – Các chủ đề được biên soạn dựa trên thời lượng thực hiện các loại hoạt động được
    phân bổ theo tỉ lệ quy định của chương trình. Tuy nhiên, bảng tỉ lệQj\NK{QJTX\ định
    số chủ đề tương ứng thuộc mỗi nội dung. Do đặc thù của hoạt động trải nghiệm, hướng
    nghiệpOjPDQJWtQKWtFKKӧSFDRNKLWULӇQNKDLWKӵFKLӋQPӝWPҥFKQӝLGXQJKRҥWÿӝQJ
    PӝWVӕQӝLGXQJӣFiFPҥFKNKiFKRjQWRjQFyWKӇWtFKKӧSWҥRUDVӵPӅPPҥLYjX\ӇQ
    FKX\ӇQWURQJQӝLGXQJĈһFELӋW, mạch phát triển bản thân luôn đan xen tích hợp trong
    các mạch nội dung khác. Bảng tỉ lệ là điểm tựa để khi thiết kế chủ đề,FiFWiFJLҧFyWKӇ
    định vị tốt hơn trong khi viết.
    – Dựa trên số lượng tiết dành cho hoạt động này là 3 tiết/ tuần, dự kiến phân bổ cho
    các loại hình của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp như sau:
    + Sinh hoạt dưới cờ: 1 tiết/ tuần
    + Sinh hoạt lớp: 1 tiết/ tuần
    + Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
    Hoạt động trải nghiệm thường xuyên: 1 tiết/ tuần.
    Hoạt động trải nghiệm định kì: 1 – 2 lần/ học kì (sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp).
    + Hoạt động câu lạc bộ sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp.

    2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc chủ đề
    2.2.1. Phân tích ma trận nội dung hoạt động
    – Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
    – Xác định yêu cầu cần đạtQjRÿѭӧFVӱGөQJFKRFiFFKӫÿӅFӫD+RҥWÿӝQJJLiR
    GөFWKHRFKӫÿӅFӫDSinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp.
    – Phân chia các yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề và mỗi loại hình.
    – Mỗi chủ đề có thể giúp đạt được một số yêu cầu cần đạt ở các mạch nội dung khác nhau.
    – Các chủ đề sinh hoạt dành cho cả sinh hoạt dưới cờYjVLQKKRҥWOӟS
    – Các chủ đề giáo dục trải nghiệm thường xuyên là chủ đề giữ vai trò chủ đạo để
    thực hiện các mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chương trình.

    14

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    Ma trận chủ đề Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
    Ma trận chủ đề Hoạt động
    trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 10
    Tên chủ đề/
    chủ điểm

    Hoạt
    động
    hướng
    vào bản
    thân
    (30%)

    Hoạt
    động
    hướng
    đến xã
    hội
    (25%)

    Hoạt
    động
    hướng
    đến tự
    nhiên
    (15%)

    Hoạt
    động
    hướng
    nghiệp
    (30%)

    Chủ đề trải nghiệm thường xuyên
    1. Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người
    học sinh

    X

    2.;k\GӵQJTXDQÿLӇPVӕQJ

    X

    3. Giữ gìn truyền thống nhà trường

    X

    4. Thực hiện trách nhiệm với gia đình

    X

    5. Xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân và
    phát triển kinh tế gia đình
    6. Vận động cộng đồng cùng tham gia các
    KRҥWÿӝQJ[mKӝL

    X
    X

    7. Tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh,
    dịch vụ của địa phương

    X

    8. ĈӏQKKѭӟQJKӑFWұSYjUqQOX\ӋQWKHR
    nhóm nghề lựa chọn

    X

    9. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi
    trường tự nhiên

    X

    2.2.2. Các chủ đề, chủ điểm trải nghiệm và mục tiêu hướng tới
    Bảng dưới đây mô tả tên các chủ đề, nội dung chính của mỗi chủ đề, những yêu cầu
    cần đạt của chủ đề này là gì, những yêu cầu cần đạtQj\OLrQTXDQÿӃQQăQJOӵFÿһc thù
    nàoYjFKӫÿӅJySSKҫQYjRKuQKWKjQKQăQJOӵFFKXQJYjSKҭPFKҩWQjR

    15

    Bảng 1. ĈӅFѭѫQJFKLWLӃWHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    Chủ đề/
    Chủ
    điểm

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    Năng lực đặc thù

    Năng
    lực và
    phẩm
    chất
    chung

    Chủ đề
    1: Thể
    hiện
    phẩm
    chất tốt
    đẹp của
    người
    HS

    – Sự chủ động
    của bản thân
    trong môi
    trường học tập,
    giao tiếp khác
    nhau.

    Thể hiện được sự
    chủ động của bản
    thân trong môi
    trường học tập, giao
    tiếp khác nhau.

    Xác định được phong
    cách của bản thân.

    Chủ đề
    2: Xây
    dựng
    quan
    ÿLӇP
    VӕQJ

    – Đặc điểm tính
    cách, quan điểm
    sống của bản
    thân và biết cách
    phát huy điểm
    mạnh, hạn chế
    điểm yếu.

    Chỉ ra được
    những đặc điểm
    tính cách, quan
    điểm sống của bản
    thân và biết cách
    phát huy điểm
    mạnh, hạn chế
    điểm yếu.

    Thể hiện được hứng thú Trách
    của bản thân và tinh thần nhiệm
    lạc quan về cuộc sống.
    Chăm
    Thể hiện được tư duy độc chỉ
    lập và giải quyết vấn đề
    Tự chủ
    của bản thân.
    và tự
    Thay đổi được cách suy
    học
    nghĩ, biểu hiện thái độ,
    Giao
    cảm xúc của bản thân
    tiếp và
    để đáp ứng với yêu cầu,
    hợp tác
    nhiệm vụ, hoàn cảnh
    mới.

    Nhân ái

    Trách
    Thể hiện được hứng thú nhiệm
    của bản thân và tinh thần
    Tự chủ
    lạc quan về cuộc sống.
    và tự
    Có trách nhiệm
    Thể hiện được tư duy độc học
    – Trách nhiệm
    trong thực hiện
    lập và giải quyết vấn đề
    trong thực hiện nhiệm vụ được
    Giao
    của bản thân.
    nhiệm vụ được
    giao và hỗ trợ
    tiếp và
    giao và hỗ trợ
    những người cùng Đánh giá được điểm
    Hợp tác
    những người
    tham gia.
    mạnh, yếu và khả năng
    Giải
    cùng tham gia;
    thay đổi của bản thân.
    Thể
    hiện
    được
    sự
    quyết
    nội quy, quy
    tự
    chủ,
    lòng
    tự
    vấn đề
    định của trường,
    trọng,
    ý
    chí
    vượt
    và sáng
    lớp, cộng đồng.
    khó để đạt được
    tạo
    – Sự tự chủ, lòng mục tiêu đề ra.
    tự trọng, ý chí
    vượt khó để đạt Thực hiện tốt nội
    quy, quy định của
    được mục tiêu
    trường, lớp, cộng
    đề ra.
    đồng.

    – Điều chỉnh tư
    duy theo hướng
    tích cực cho bản
    thân.

    Nhận diện được
    khả năng điều
    chỉnh tư duy theo
    hướng tích cực
    cho bản thân.

    16

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    Chủ đề/
    Chủ
    điểm

    Chủ
    đề 3:
    Giữ gìn
    truyền
    thống
    nhà
    trường

    Nội dung

    Năng lực đặc thù

    – Tư duy phản
    biện khi đánh
    giá sự vật hiện
    tượng

    Hình thành được Thể hiện được khả năng
    tư duy phản biện tự học trong những hoàn
    khi đánh giá sự vật cảnh mới.
    hiện tượng

    Giải
    quyết
    vấn đề
    và sáng
    tạo

    – Tự tin trong
    các tình huống
    giao tiếp, ứng
    xử và biết cách
    thể hiện sự thân
    thiện với bạn bè,
    thầy cô.

    Thể hiện sự tự
    tin trong các tình
    huống giao tiếp,
    ứng xử và biết
    cách thể hiện sự
    thân thiện với bạn
    bè, thầy cô.

    Nhân ái

    – Kế hoạch
    giáo dục truyền
    thống nhà
    trường.

    Lập và thực hiện
    được kế hoạch
    Thể hiện được sự chủ
    giáo dục truyền
    động hợp tác, hỗ trợ mọi
    thống nhà trường.
    người trong hoạt động để
    Đánh giá được
    đạt mục tiêu chung.
    ý nghĩa của hoạt
    Lãnh đạo được bản thân
    động giáo dục
    và nhóm, tạo động lực
    truyền thống nhà
    và huy động sức mạnh
    trường.
    nhóm hoàn thành nhiệm
    vụ theo kế hoạch.

    Giao
    tiếp và
    hợp tác

    Ứng xử phù hợp
    với các tình huống
    giao tiếp khác
    nhau trong gia
    đình.

    Nhân ái

    – Ý nghĩa của
    hoạt động giáo
    dục truyền
    thống nhà
    trường.

    Chủ đề
    4: Thực
    hiện
    trách
    nhiệm
    với gia
    đình

    Yêu cầu cần đạt

    Năng
    lực và
    phẩm
    chất
    chung

    – Ứng xử trong
    tình huống giao
    tiếp khác nhau
    trong gia đình.

    – Trách nhiệm
    của bản thân với Nhận diện được
    bố mẹ, người
    trách nhiệm của
    thân.
    bản thân với bố
    mẹ, người thân.

    Thể hiện được sự tự tin
    trong giao tiếp, ứng xử
    và trong các mối quan hệ
    khác nhau.
    Giải quyết được một số
    vấn đề về môi trường tự
    nhiên và xã hội phù hợp
    với khả năng của mình.

    Thực hiện được các
    nhiệm vụ trong hoàn
    cảnh mới.
    Giải quyết được một số
    vấn đề về môi trường tự
    nhiên và xã hội phù hợp
    với khả năng của mình.

    Trách
    nhiệm

    Giải
    quyết
    vấn đề
    và sáng
    tạo

    Trách
    nhiệm

    Chăm
    chỉ

    17

    Chủ đề/
    Chủ
    điểm

    Chủ đề
    5: Xây
    dựng kế
    hoạch
    tài
    chính
    cá nhân
    và phát
    triển
    kinh
    tế gia
    đình

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    – Trách nhiệm
    đối với các hoạt
    động lao động
    trong gia đình.

    Thể hiện được
    trách nhiệm đối
    với các hoạt động
    lao động trong gia
    đình.

    Lựa chọn được hoạt động Giao
    thay thế cho phù hợp hơn tiếp và
    với đối tượng, điều kiện
    hợp tác
    và hoàn cảnh.
    Giải
    quyết
    Xử lí được tình huống,
    giải quyết vấn đề nảy sinh vấn đề
    trong hoạt động một cách và sáng
    tạo
    sáng tạo.

    – Đề xuất biện
    pháp phát triển
    kinh tế và góp
    phần phát triển
    kinh tế cho gia
    đình.

    Đề xuất các biện
    pháp phát triển
    kinh tế và góp
    phần phát triển
    kinh tế cho gia
    đình.

    Hoàn thành được các kế
    hoạch hoạt động theo
    thời gian đã xác định và
    linh hoạt điều chỉnh hoạt
    động khi cần.

    – Kế hoạch tài
    chính cá nhân
    một cách hợp lí.

    Xây dựng được kế
    hoạch tài chính
    cá nhân một cách
    hợp lí.
    Biết cách thu hút
    các bạn vào hoạt
    động chung.

    Năng lực đặc thù

    Năng
    lực và
    phẩm
    chất
    chung

    Trách
    nhiệm

    Trung
    thực

    Thể hiện được sự chủ
    động hợp tác, hỗ trợ mọi
    người trong hoạt động để
    Chăm
    đạt mục tiêu chung.
    chỉ
    Lãnh đạo được bản thân
    và nhóm, tạo động lực
    và huy động sức mạnh
    Tự chủ
    nhóm hoàn thành nhiệm và tự
    vụ theo kế hoạch.
    học
    Đánh giá được một cách
    khách quan, công bằng sự
    đóng góp của bản thân và Giải
    người khác khi tham gia quyết
    vấn đề
    hoạt động.
    và sáng
    Rút ra được bài học kinh tạo
    nghiệm và đề xuất được
    phương án cải tiến.

    18

    Tài liệu tập huấn giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

    Chủ đề/
    Chủ
    điểm
    Chủ đề
    6: Vận
    động
    cộng
    đồng
    cùng
    tham
    gia
    hoạt
    động xã
    hội

    Chủ đề
    7: Tìm
    hiểu
    hoạt
    động
    sản
    xuất,
    kinh
    doanh,
    dịch vụ
    của địa
    phương.

    Năng
    lực và
    phẩm
    chất
    chung

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    Năng lực đặc thù

    –Biết cách thu
    hút các bạn
    vào hoạt động
    chung.
    – Biện pháp mở
    rộng quan hệ
    và thu hút cộng
    đồng vào các
    hoạt động xã
    hội.
    – Kế hoạch
    tuyên truyền
    trong cộng đồng
    về văn hoá ứng
    xử nơi công
    cộng.

    Biết cách thu hút
    các bạn vào hoạt
    động chung.
    Thực hiện được
    các biện pháp mở
    rộng quan hệ và
    thu hút cộng đồng
    vào các hoạt động
    xã hội.
    Lập và thực hiện
    được kế hoạch
    tuyên truyền trong
    cộng đồng về văn
    hoá ứng xử nơi
    công cộng.
    Tham gia một số
    hoạt động cộng
    đồng phù hợp và
    đánh giá được kết
    quả hoạt động phát
    triển cộng đồng

    Xác định được mục tiêu,
    nội dung hoạt động,
    phương tiện và hình thức
    hoạt động phù hợp.
    Dự kiến được nguồn lực
    cần thiết cho hoạt động:
    nhân sự, tài chính, điều
    kiện thực hiện khác.
    Dự kiến được thời gian
    cho từng hoạt động và
    sắp xếp chúng trong một
    trật tự thực hiện hoạt
    động hợp

    Nhân ái
    Trung
    thực

    – Hoạt động sản
    xuất, kinh doanh,
    dịch vụ của địa
    phương và nêu
    được thông tin,
    yêu cầu cơ bản về
    các nhóm nghề
    này.
    – Thông tin về
    nhóm nghề mình
    quan tâm, yêu
    cầu về năng lực,
    phẩm chất theo
    nhóm nghề.

    ...
     
    Gửi ý kiến

    Bài viết

    💕💕 Sách không chỉ là kho tàng kiến thức mà còn là phép màu kỳ diệu với tâm hồn mỗi người. Đọc sách cũng là một phương pháp thư giãn tinh thần và giải tỏa stress hiệu quả. Khi bạn đắm chìm vào những câu từ xinh đẹp, mọi mệt mỏi dường như tan biến.💕💕