Giới thiệu sách

Tài nguyên thư viện

giới thiệu sách hay nên đọc

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • PHẦN MỀM THƯ VIỆN THPT GIA VIỄN A

    Những thí nghiệm HOÁ mà học sinh nào cũng biết

    Ảnh ngẫu nhiên

    To_4.flv To_1.flv An_toan_dien.flv Vnm__ninh_binh__gia_vien.jpg Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Tai_xuong.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỈ NIỆM 79 NĂM NGÀY CÁCH MẠNG THÁNG 8 THÀNH CÔNG 19/08/1945 - 19/08/2024💕💕

    Cách mạng tháng Tám thành công - Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    SGK HOA HOC 12 - CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Duơng Thảo Vân
    Ngày gửi: 18h:14' 14-08-2024
    Dung lượng: 10.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 12 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    1.
    2.
    3.
    4.
    5.
    6.
    7.

    14.
    15.
    16.
    17.
    18.
    19.
    20.
    21.
    22.
    23.
    24.
    25.
    26.
    27.
    28.

    Vật lí 12
    Chuyên đề học tập Vật lí 12
    Hoá học 12
    Chuyên đề học tập Hoá học 12
    Sinh học 12
    Chuyên đề học tập Sinh học 12
    Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng
    Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng
    Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính
    Chuyên đề học tập Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính
    Âm nhạc 12
    Chuyên đề học tập Âm nhạc 12
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (1)
    Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (2)
    Giáo dục quốc phòng và an ninh 12

    HOÁ HỌC

    12

    HOÁ HỌC 12

    Toán 12, Tập một
    Toán 12, Tập hai
    Chuyên đề học tập Toán 12
    Ngữ văn 12, Tập một
    Ngữ văn 12, Tập hai
    Chuyên đề học tập Ngữ văn 12
    Tiếng Anh 12
    Friends Global – Student Book
    8. Lịch sử 12
    9. Chuyên đề học tập Lịch sử 12
    10. Địa lí 12
    11. Chuyên đề học tập Địa lí 12
    12. Giáo dục kinh tế và pháp luật 12
    13. Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế
    và pháp luật 12

    CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)

    HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH

    CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)
    ĐẶNG THỊ THUẬN AN – LÊ HẢI ĐĂNG – NGUYỄN ĐÌNH ĐỘ
    ĐẬU XUÂN ĐỨC – NGUYỄN XUÂN HỒNG QUÂN – PHẠM NGỌC TUẤN

    Các đơn vị đầu mối phát hành
    • Miền Bắc:

    CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Bắc
    • Miền Trung: CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Trung
    • Miền Nam: CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Nam
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long

    Sách điện tử: http://hanhtrangso.nxbgd.vn

    Cào lớp nhũ trên tem rồi quét mã
    để xác thực và truy cập học liệu điện tử.

    HOOC

    Giá: ....... đ

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    COOH

    Th

    án g

    1 - 202

    4

    HOOC

    COOH

    HỘI ĐỒNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA

    Môn: Hoá học – Lớp 12
    (Theo Quyết định số 1882/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2023
    của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Chủ tịch: TRIỆU THỊ NGUYỆT
    Phó Chủ tịch: ĐẶNG NGỌC QUANG
    Uỷ viên, Thư kí: ĐOÀN CẢNH GIANG
    Các uỷ viên: HÀ MINH TÚ – CHU VĂN TIỀM
    ĐẶNG THỊ THU HUYỀN – NGUYỄN VĂN CHUYÊN
    NGUYỄN KHẮC CÔNG – TRẦN THANH TUẤN

    Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể
    dưới bất kì hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục
    Việt Nam.

    Bản quyền thuộc
    BảnNhà
    quyền
    xuấtthuộc
    bản Giáo
    Nhà xuất
    dục Việt
    bản Nam.
    Giáo dục Việt Nam.
    Tất cả các phần Tất
    của cả
    nộicác
    dung
    phần
    cuốn
    củasách
    nội dung
    này đều
    cuốn
    không
    sáchđược
    này đều
    sao không
    chép, lưu
    được
    trữ,
    sao
    chuyển
    chép, thể
    lưu trữ, chuyển thể
    dưới bất kì hình thức
    dưới nào
    bất kì
    khihình
    chưa
    thức
    có nào
    sự cho
    khi phép
    chưa bằng
    có sựvăn
    chobản
    phép
    của
    bằng
    Nhàvăn
    xuấtbản
    bảncủa
    Giáo
    Nhà
    dục
    xuất bản Giáo dục
    Việt Nam.
    MãViệt
    số: Nam.
    G2HHZH003M24

    In………bản, (QĐ in số….) Khổ 19x26,5 cm.
    Đơn vị in: ……………………..
    Cơ sở in: ………………………
    số: G2HHZH003M24
    Mã số: G2HHZH003M24
    Số Mã
    ĐKXB:
    02-2024/CXBIPH/185-2316/GD
    (QĐIn………bản,
    in tháng….
    số….) Khổ
    (QĐ
    19x26,5
    in số….)
    cm. Khổ 19x26,5 cm.
    Số In………bản,
    QĐXB:......... ngày
    ….
    năm
    20
    Đơn vịvàin:
    ……………………..
    Đơn vị
    in: ……………………..
    In xong
    nộp
    lưu chiểu
    tháng
    ….năm 20….
    in: ………………………
    Cơ sở in: ………………………
    MãCơ
    sốsở
    ISBN:
    978-604-0-39320-3
    Số ĐKXB: 02-2024/CXBIPH/185-2316/GD
    Số ĐKXB: 02-2024/CXBIPH/185-2316/GD
    Số QĐXB:......... ngày
    Số ….
    QĐXB:.........
    tháng….ngày
    năm….
    20 tháng…. năm 20
    In xong và nộp lưu
    Inchiểu
    xong tháng
    và nộp….năm
    lưu chiểu
    20….
    tháng ….năm 20….
    Mã số ISBN: 978-604-0-39320-3
    Mã số ISBN: 978-604-0-39320-3

    CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)
    ĐẶNG THỊ THUẬN AN – LÊ HẢI ĐĂNG – NGUYỄN ĐÌNH ĐỘ
    ĐẬU XUÂN ĐỨC – NGUYỄN XUÂN HỒNG QUÂN – PHẠM NGỌC TUẤN

    HOÁ HỌC

    12
    8

    Hướng dẫn sử dụng sách

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

    Trong
    mỗi
    các
    nộisau:
    dung sau:
    Trong
    mỗi
    bàibài
    họchọc
    gồm gồm
    các nội
    dung
    MỞ ĐẦU
    Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào bài học
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động hình thành kiến thức mới
    Thảo luận
    Tóm tắt kiến thức trọng tâm
    LUYỆN TẬP
    Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học
    VẬN DỤNG
    Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
    MỞ RỘNG
    Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học,
    giúp các em tự học ở nhà

    CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG SÁCH
    Kí hiệu

    2

    Tiếng Việt

    asmt

    ánh sáng mặt trời

    đpdd

    điện phân dung dịch

    đpnc

    điện phân nóng chảy

    nc

    nóng chảy

    xt

    xúc tác

    to

    đun nóng

    p

    áp suất

    Eo

    thế điện cực chuẩn

    D

    khối lượng riêng

    LỜI NÓI ĐẦU
    Các em học sinh thân mến!
    Từ lâu, hoá học được mệnh danh là “khoa học trung tâm của các ngành khoa học”
    vì có nhiều ngành khoa học như vật lí, sinh học, y học, khoa học Trái Đất, … đều lấy hoá
    học làm nền tảng cho sự phát triển. Hoá học cũng là cơ sở phát triển cho nhiều ngành
    công nghiệp khác như vật liệu, luyện kim, điện tử, dược phẩm, … Trong cuộc sống hằng
    ngày, hoá học hiện diện ở khắp mọi nơi. Từ lương thực – thực phẩm, đồ dùng thiết yếu
    trong gia đình, dụng cụ học tập, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu sản xuất, … đến hương
    thơm quyến rũ của nước hoa, mĩ phẩm, … đều là những sản phẩm của hoá học.
    Sách Hoá học 12 gồm 8 chương mang đến cho các em những hiểu biết về
    Ester – Lipid – Xà phòng và chất giặt rửa; Carbohydrate; Hợp chất chứa nitrogen
    (amine, amino acid và peptide, protein và enzyme); Polymer; Pin điện và điện phân;
    Đại cương về kim loại; Nguyên tố nhóm IA và IIA; Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp
    thứ nhất và phức chất. Mỗi chương được chia thành một số bài học, mỗi bài học gồm
    một chuỗi các hoạt động nhằm hình thành năng lực hoá học cho các em. Để học tập
    đạt kết quả tốt, các em cần tích cực, chủ động thực hiện các hoạt động sau:
    Hoạt động Mở đầu bài học đưa ra câu hỏi, tình huống, vấn đề, … của thực tiễn với
    mục đích định hướng, gợi mở các em huy động kiến thức và kinh nghiệm để bắt nhịp
    một cách hứng thú vào bài học.
    Hoạt động Hình thành kiến thức mới là chuỗi hoạt động quan trọng mà ở đó các
    em cần tích cực quan sát các hình ảnh minh hoạ, thực hiện thí nghiệm, thảo luận,
    phán đoán khoa học, … để chiếm lĩnh kiến thức mới của bài học.
    Các hoạt động Luyện tập, Vận dụng giúp các em ôn tập kiến thức, rèn luyện
    kĩ năng của bài học và sử dụng chúng để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến
    hoá học.
    Hoạt động Mở rộng giúp các em tìm hiểu thêm kiến thức hoặc ứng dụng liên quan
    đến bài học.
    Cuối mỗi bài học là một số bài tập nhằm tạo điều kiện cho các em tự kiểm tra và
    đánh giá kết quả học tập của mình.
    Đây là cuốn sách thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục
    Việt Nam. Sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
    người học, giúp các em không ngừng sáng tạo trước thế giới tự nhiên rộng lớn, đồng
    thời tạo cơ hội cho các em vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày.
    Các tác giả hi vọng cuốn sách Hoá học 12 sẽ là người bạn đồng hành hữu ích cùng
    các em khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và năng lực
    vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    MỤC LỤC
    Hướng dẫn sử dụng sách ................... 2
    Lời nói đầu ................................................ 3
    Chương 1.
    ESTER – LIPID. XÀ PHÒNG VÀ CHẤT
    GIẶT RỬA.......................................... 5
    Bài 1. Ester – Lipid.............................................5
    Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửa............... 11

    Chương 2.
    CARBOHYDRATE............................ 15
    Bài 3. Glucose và fructose........................... 15
    Bài 4. Saccharose và maltose..................... 21
    Bài 5. Tinh bột và cellulose......................... 24

    Chương 3.
    HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN......... 30
    Bài 6. Amine..................................................... 30
    Bài 7. Amino acid và peptide..................... 39
    Bài 8. Protein và enzyme............................. 45

    Chương 4.
    POLYMER........................................ 50
    Bài 9. Đại cương về polymer...................... 50
    Bài 10. Chất dẻo và vật liệu composite.......55
    Bài 11. Tơ – Cao su – Keo dán tổng hợp.....59

    Chương 5.
    PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN................ 64
    Bài 12. Thế điện cực và
    nguồn điện hoá học..................................... 64
    Bài 13. Điện phân.......................................... 70

    4

    Chương 6.
    ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI............... 75
    Bài 14. Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim
    loại. Tính chất kim loại................................. 75
    Bài 15. Các phương pháp tách kim loại........81
    Bài 16. Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại...........85

    Chương 7.
    NGUYÊN TỐ NHÓM IA
    VÀ NHÓM IIA...........................................91
    Bài 17. Nguyên tố nhóm IA........................ 91
    Bài 18. Nguyên tố nhóm IIA.....................100

    Chương 8.
    SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI CHUYỂN
    TIẾP THỨ NHẤT VÀ PHỨC CHẤT.....110
    Bài 19. Đại cương về kim loại
    chuyển tiếp dãy thứ nhất.........................110
    Bài 20. Sơ lược về phức chất và sự
    hình thành phức chất của ion kim loại
    chuyển tiếp trong dung dịch..................115

    Chương 1
    Bài

    ESTER – LIPID
    XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
    ESTER ‒ LIPID

    1

    MỤC TIÊU
    – Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo
    phân tử ester.
    – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số
    nguyên tử carbon trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
    – Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
    – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản
    của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen
    hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
    – Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).

    Triglyceride (chất béo) thuộc loại ester, là một loại lipid có
    trong cơ thể người. Nếu hàm lượng triglyceride trong máu
    cao hơn mức bình thường có thể dẫn đến tăng nguy cơ bị
    xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, mỡ máu, gan nhiễm mỡ,
    đột quỵ, …
    Ester là gì? Lipid là gì? Chúng có những tính chất cơ bản và
    ứng dụng nào?

    p Triglyceride trong động mạch
    cản trở sự lưu thông máu

    1 ESTER
    Mô tả khái niệm ester
    Khi thay nhóm OH trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng
    nhóm OR' thì được ester. Trong đó, R' là gốc hydrocarbon.
    Ví dụ 1:
    H

    → H
    OH 

    C



    O






    C

    ethyl formate

    → CH3
    OH 

    O


    OC2H5

    O

    formic acid

    CH3

    C

    acetic acid

    C

    1 Em hãy xác định gốc R'
    trong các ester ở Ví dụ 1.

    OCH3

    O
    methyl acetate

    5

    Trình bày đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ester
    Ester đơn chức có công thức chung là R−COO−R', trong đó R là
    gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H, R' là gốc hydrocarbon.
    Quy tắc gọi tên ester đơn chức:

    2
    Carboxylic

    acid và
    alcohol nào đã tạo ra
    ester CH3COOC2H5?

    Tên ester RCOOR' = Tên gốc R' + Tên gốc acid RCOO

    3 Isopropyl formate là một

    Ví dụ 2:
    HCOOCH3: methyl formate hay methyl methanoate
    CH3COOC2H5: ethyl acetate hay ethyl ethanoate
    CH3COOCH2CH2CH3: propyl acetate hay propyl ethanoate
    CH2=CHCOOCH3: methyl acrylate hay methyl propenoate

    Tìm hiểu tính chất vật lí của ester
    Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ
    sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số
    nguyên tử carbon hoặc có khối lượng phân tử tương đương.
    Ester là những chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, hầu hết nhẹ
    hơn nước, thường ít tan trong nước. Một số ester có mùi thơm của
    hoa, quả chín như: ethyl butyrate có mùi dứa chín, isoamyl acetate
    có mùi chuối chín, ...

    ester có trong cà phê
    Arabica (còn gọi là cà
    phê chè). Viết công thức
    cấu tạo của isopropyl
    formate.

    4 Viết công thức cấu tạo
    và gọi tên các ester có
    cùng công thức phân tử
    C4H8O2.

    Bảng 1.1. Tính chất vật lí của một số ester(*)
    Nhiệt độ nóng chảy (oC)

    Nhiệt độ sôi (oC)

    HCOOCH3

    –99

    32

    HCOOC2H5

    –80

    54

    CH3COOCH3

    –98

    57

    CH3COOC2H5

    –84

    77

    CH3CH2CH2COOCH3

    –86

    102

    CH3CH2CH2COOC2H5

    –97

    121

    CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

    –79

    142

    Công thức

    (*)

    Nguồn: Haynes, W. M., (2015, 95th edition), CRC Handbook of Chemistry and Physics, CRC Press.
    6

    5 Sắp xếp theo chiều tăng
    dần nhiệt độ sôi của
    các chất sau: methyl
    formate, acetic acid và
    ethyl alcohol.

    Tìm hiểu tính chất hoá học của ester
    Phản ứng hoá học đặc trưng của ester là phản ứng thuỷ phân.
    Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid như HCl, H2SO4, ...
    thường là phản ứng thuận nghịch.
    Ví dụ 3:
    CH3COOC2H5 + HOH
    ethyl acetate

    +

    H,t
    

    

    o

    CH3COOH + C2H5OH

    Ester cũng bị thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch kiềm như
    NaOH, KOH, ... Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá
    và xảy ra một chiều.
    Ví dụ 4:
    C2H5COOCH3 + KOH

    6 Hãy nêu một số đặc điểm
    khác nhau của phản ứng
    thuỷ phân ester trong
    môi trường acid và phản
    ứng xà phóng hoá ester.

    t
    
     C2H5COOK + CH3OH
    o

    methyl propionate

    potassium propionate

    • Ester đơn chức có công thức chung là R−COO−R'.
    • Hầu hết ester nhẹ hơn nước, thường ít tan trong nước.
    • Phản ứng thuỷ phân là phản ứng đặc trưng của ester.

    Điều chế và ứng dụng của ester
    Ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic
    acid, alcohol và dung dịch sulfuric acid đặc. Khi đó xảy ra phản ứng
    ester hoá.
    Ví dụ 5:
    CH3COOH + HOC2H5

    H2SO4 (đặc), to

    

    


    7 Em hãy cho biết vai trò
    CH3COOC2H5 + HOH

    Nhiều ester được dùng làm dung môi. Ví dụ: ethyl acetate được sử
    dụng để tách caffeine khỏi cà phê, butyl acetate hoà tan cellulose
    nitrate tạo sơn mài, ...

    của dung dịch H2SO4 đặc
    trong
    phản
    ứng
    ester hoá.

    Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl
    methacrylate) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng
    sinh học trong chấn thương chỉnh hình, ...
    Do có mùi thơm, một số ester được dùng làm hương liệu trong
    công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm, ...
    Ester là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
    Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá.

    7

    2 CHẤT BÉO
    Mô tả khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
    Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong
    các dung môi không phân cực như ether, chloroform, carbon tetrachloride, ...
    Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, ...
    Chất béo (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu thực vật.
    Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
    Công thức cấu tạo tổng quát của chất béo:
    RCOOCH2
    R'COOCH

    (R, R', R'' là gốc hydrocarbon của các acid béo,
    có thể giống hoặc khác nhau)

    R''COOCH2
    Bảng 1.2. Một số acid béo thường gặp

    Tên gọi

    Công thức

    Công thức cấu tạo

    palmitic acid C15H31COOH

    CH3[CH2]14COOH

    stearic acid

    CH3[CH2]16COOH

    C17H35COOH
    H

    oleic acid

    H

    linoleic acid

    H
    C

    C17H33COOH

    C

    C

    8 Quan sát Bảng 1.2, hãy

    C

    [CH2 ]7 COOH

    H

    C17H31COOH

    C
    H

    C

    nhận xét đặc điểm cấu
    tạo của acid béo.
    9 Acid béo nào trong
    Bảng 1.2 thuộc nhóm
    omega-6?

    [CH2 ]7 COOH

    H

    Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính
    từ đuôi CH3 là n thì acid béo thuộc nhóm omega-n.
    • Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
    • Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở,
    không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng
    12 − 24 nguyên tử carbon).

    Tìm hiểu tính chất vật lí và hoá học của chất béo
    Chất béo đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan
    trong các dung môi không phân cực như benzene, ether, … Do có
    khối lượng phân tử lớn nên chất béo thường có nhiệt độ sôi cao.
    8

    10 Giải thích vì sao các
    chất béo không tan
    trong nước.

    Ở nhiệt độ thường, chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no
    thường ở thể lỏng (có nhiều trong dầu thực vật), chất béo
    chứa nhiều gốc acid béo no thường ở thể rắn (có nhiều trong mỡ
    động vật).
    Chất béo cũng có phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng thuỷ
    phân. Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm, thu được sản
    phẩm gồm glycerol và các muối tương ứng của acid béo (thành phần
    chính của xà phòng).
    Ví dụ 6:
    C15H31COOCH2
    C17H35COOCH + 3NaOH
    C17H33COOCH2

    C15H31COONa
    t

    o

    
     C17H35COONa
    C17H33COONa

    CH2OH
    + CHOH
    CH2OH

    xà phòng

    glycerol

    Trong chế biến thực phẩm, người ta hydrogen hoá chất béo lỏng để
    được chất béo rắn.
    Ví dụ 7:
    C17H33COOCH2

    Chất hữu cơ G được dùng
    phổ biến trong lĩnh vực mĩ
    phẩm và phụ gia thực phẩm.
    Khi thuỷ phân hoàn toàn
    bất kì chất béo nào đều thu
    được G. Xác định chất G.

    C17H35COOCH2

    xt, t , p
     C H COOCH
    C17H33COOCH + 3H2 
    17 35
    o

    C17H33COOCH2

    C17H35COOCH2

    chất béo chưa no, lỏng

    chất béo no, rắn

    Do có chứa các liên kết đôi C C trong phân tử nên chất béo không no bị oxi hoá chậm
    bởi oxygen trong không khí tạo ra các chất có mùi khó chịu, làm cho dầu mỡ bị ôi.
    •• Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi không phân cực.
    •• Phản ứng hoá học đặc trưng của chất béo là phản ứng thuỷ phân.
    •• Chất béo chứa gốc acid béo không no có phản ứng hydrogen hoá và bị oxi hoá chậm bởi
    oxygen trong không khí.

    Ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6)
    Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Trong cơ thể, chất béo bị oxi hoá thành CO2
    và H2O, giải phóng năng lượng cho cơ thể. Chất béo dư thừa được tích luỹ vào các mô mỡ.
    Do đó, trong cơ thể chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng.
    Acid béo omega-3 và omega-6 đều có lợi cho sức khoẻ tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim,
    động mạch vành, trong đó α-linolenic acid và linoleic acid là hai acid béo thiết yếu vì cơ thể
    không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài.

    9

    •• Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể.
    •• Acid béo omega-3 và omega-6 có lợi cho sức khoẻ tim mạch.

    Một số acid béo omega-3 và omega-6 cần thiết cho cơ thể
    Acid béo omega-3
    Eicosapentaenoic acid (EPA)
    C19H29COOH

    CH3CH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]3COOH

    Docosahexaenoic acid (DHA)
    C21H31COOH

    CH3CH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]2COOH
    Acid béo omega-6

    Arachidonic acid (ARA)
    C19H31COOH
    Linoleic acid (LA)
    C17H31COOH

    CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]3COOH
    CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH

    bài tập
    1. Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    2. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH
    đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức
    cấu tạo là
    A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOOCH(CH3)2.
    C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.
    3. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất
    hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
    Y
    X

    + H2O, H+ , t o

    + C3H5(OH)3
    H2SO4 đặc, t o

    T

    men giaám

    (C4H8O2)

    Z
    10

    + HCOOH
    H2SO4 đặc, t o

    W

    Bài

    2

    XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
    MỤC TIÊU
    – Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng
    và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
    – Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp
    chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
    – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng
    hoá chất béo.
    – Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa
    tổng hợp trong đời sống.

    Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt
    các vật dụng, ...
    Xà phòng là gì? Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm gì giống và khác nhau?

    1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT GIẶT RỬA CỦA XÀ PHÒNG
    VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỰ NHIÊN, TỔNG HỢP
    Tìm hiểu khái niệm xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
    Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid
    béo và một số chất phụ gia.
    Các chất phụ gia trong xà phòng có thể là chất độn, giúp tăng độ
    cứng, hạ giá thành; chất diệt khuẩn; chất tạo hương; ...
    Từ xa xưa, khi chưa xuất hiện xà phòng, con người đã biết sử dụng
    một số chất giặt rửa sẵn có trong tự nhiên để tắm gội, giặt giũ như
    nước bồ hòn, bồ kết, ... (chất giặt rửa tự nhiên). Sau này, để hạn
    chế việc sử dụng dầu, mỡ động − thực vật trong sản xuất xà phòng,
    cùng với nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của đời sống đã thúc
    đẩy sự ra đời của các chất giặt rửa tổng hợp.

    1 So sánh thành phần,
    tính chất giặt rửa của
    xà phòng và chất giặt
    rửa tổng hợp.

    Chất giặt rửa tổng hợp có tính năng giặt rửa tương tự xà phòng.
    Chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium
    alkylsulfate, sodium alkylbenzenesulfonate, ...
    •• Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
    •• Chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp không phải muối sodium, potassium của các acid béo,
    nhưng có tính năng giặt rửa tương tự xà phòng.
    11

    Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tính chất giặt rửa của xà phòng
    và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
    Các phân tử xà phòng RCOONa hoặc RCOOK đều có đặc điểm
    cấu tạo gồm đầu ưa nước gắn với đuôi dài kị nước.
    Ví dụ 1: Xà phòng sodium palmitate
    O
    O– Na+
    đuôi dài kị nước

    đầu ưa nước

    Cấu trúc này làm phân tử xà phòng “vừa ưa nước, vừa ưa dầu”.
    Khi hoà tan xà phòng vào nước, tạo thành dung dịch xà phòng có
    sức căng bề mặt nhỏ, làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Phân
    tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc
    R và kéo các vết bẩn dầu mỡ vào nước nhờ đầu COO−. Kết quả là
    các phân tử dầu mỡ bị xà phòng cuốn khỏi vết bẩn.
    Phân tử những chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp cũng có đặc điểm
    cấu tạo gồm có đầu ưa nước và đuôi kị nước, do đó cũng có tính
    chất giặt rửa giống như xà phòng.

    2 Quan sát Ví dụ 1 và
    Ví dụ 2, hãy giải thích
    tại sao xà phòng và
    chất giặt rửa đều tan
    được trong nước.

    Ví dụ 2: Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate

    O

    O
    S

    đuôi dài kị nước

    O

    O Na

    đầu ưa nước

    Chất giặt rửa tự nhiên, chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm cấu tạo tương tự xà phòng, gồm
    một đầu ưa nước gắn với một đuôi kị nước.

    2 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
    Tìm hiểu một số phương pháp sản xuất xà phòng
    Thí nghiệm. Phản ứng xà phòng hoá chất béo
    Dụng cụ: bát sứ, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh, kẹp sắt, đèn cồn.
    Hoá chất: dầu ăn, dung dịch NaOH 30%, dung dịch NaCl bão hoà.
    Tiến hành:
    Bước 1: Cho vào bát sứ 2 mL dầu ăn và 5 mL dung dịch NaOH.
    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều.
    12

    Bước 3: Sau 10 phút, ngừng đun, để nguội. Thêm 5 mL dung dịch
    NaCl bão hoà vào, khuấy nhẹ. Để yên và quan sát.
    Trong công nghiệp, xà phòng được sản xuất từ nguyên liệu chính
    là chất béo và sodium hydroxide hoặc potassium hydroxide.
    Ngoài ra, xà phòng cũng có thể sản xuất từ nguồn hydrocarbon
    trong dầu mỏ theo sơ đồ sau:
    
    → Acid béo
    


    Alkane
    (Lấy từ dầu mỏ)

    3 Tiến hành Thí nghiệm và
    mô tả hiện tượng quan
    sát được. Viết phương
    trình hoá học ở dạng
    tổng quát của phản ứng
    xà phòng hoá chất béo.

    Muối sodium/potassium của acid béo

    Tìm hiểu phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
    Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ các sản phẩm của dầu mỏ
    theo sơ đồ sau:
    (*)


    Dầu mỏ 

    R-SO3H
    R-OSO3H

    


    R-SO3Na
    R-OSO3Na

    •• Xà phòng được sản xuất từ chất béo bằng phản ứng xà phòng hoá.
    •• Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp còn được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong
    dầu mỏ.

    3 CÁCH SỬ DỤNG HỢP LÍ, AN TOÀN XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
    TRONG ĐỜI SỐNG

    Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
    Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có khả năng làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên các
    bề mặt.
    Tuy vậy, cần biết được đặc tính khác nhau giữa xà phòng và các chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
    để sử dụng hợp lí, an toàn, đúng mục đích. Không nên dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng
    (nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) do muối của các kim loại này với các acid béo thường
    ít tan, … và gây hại cho áo, quần sau khi giặt.
    Trái với xà phòng, có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với cả nước cứng, do chất giặt rửa tổng
    hợp không tạo muối khó tan với Ca2+, Mg2+. Tuy nhiên, nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp
    so với xà phòng là một số chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân huỷ sinh học, do đó gây ô nhiễm
    môi trường.
    Cần sử dụng xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp một cách hợp lí, an toàn, đúng chức năng,
    công dụng của chúng.
    (*)

    Quá trình có thể diễn ra qua nhiều giai đoạn.
    13

    bài tập
    1. Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
    A. K2SO4.

    B. NaCl.

    C. Mg(NO3)2. D. NaOH.

    2. Cho biết trong các chất sau, chất nào có thể là thành phần chính của xà phòng? Chất nào có
    thể là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
    OSO3Na
    a)
    COONa

    b)

    COOK

    c)
    d)

    14

    COONa

    Chương 2
    Bài

    CARBOHYDRATE

    3

    Glucose và fructose
    MỤC TIÊU
    – Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên
    của glucose, fructose.
    – Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi
    được tên của glucose và fructose.
    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản
    ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng
    lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi
    glucose ở dạng mạch vòng).
    – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của
    glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens).
    − Trình bày được ứng dụng của glucose và fructose.

    Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng
    cần thiết cho cơ thể.
    Carbohydrate là gì? Chúng có cấu tạo, tính chất hoá học như thế nào và được ứng dụng
    ra sao trong đời sống?

    1 KHÁI NIỆM, CÁCH PHÂN LOẠI CARBOHYDRATE
    Tìm hiểu khái niệm, cách phân loại carbohydrate
    Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose,
    glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose
    cũng được con người sử dụng.
    Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có công thức chung là Cn(H2O)m
    nên có tên gọi là carbohydrate. Trong phân tử của chúng có nhiều loại nhóm chức (tạp chức).
    Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu sau đây:
    Bảng 3.1. Phân loại carbohydrate

    CARBOHYDRATE
    Monosaccharide

    Disaccharide

    Polysaccharide

    Là nhóm carbohydrate
    đơn giản nhất, không bị
    thuỷ phân.
    Ví dụ: glucose, fructose.

    Là nhóm carbohydrate
    phức tạp hơn, khi bị thuỷ
    phân hoàn toàn, mỗi phân
    tử tạo thành hai phân tử
    monosaccharide.
    Ví dụ: saccharose, maltose.

    Là nhóm carbohydrate phức tạp
    nhất, khi bị thuỷ phân hoàn toàn,
    mỗi phân tử tạo thành nhiều
    phân tử monosaccharide.
    Ví dụ: tinh bột, cellulose.

    1 Dựa vào đặc điểm nào để
    phân loại carbohydrate?

    15

    •• Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
    •• Carbohydrate được phân thành 3 loại: monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.

    2 GLUCOSE VÀ FRUCTOSE
    Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
    Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
    Trong tự nhiên, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.
    Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh lượng glucose trong máu trước
    khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL)(*).

    Tại sao mật ong ngọt
    hơn nhiều các loại trái
    cây chín?

    Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose.
    Fructose cũng có trong một số trái cây chín. Mật ong chứa trung
    bình 40% fructose và 30% glucose theo khối lượng.
    • Glucose và fructose là những chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
    • Glucose có nhiều trong trái cây chín. Fructose có nhiều trong mật ong.

    Mô tả công thức cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng của glucose và fructose
    Glucose và fructose có cùng công thức phân tử C6H12O6, đều
    tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
    Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh
    và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh. Dạng mạch
    vòng và dạng mạch hở có thể chuyển hoá lẫn nhau như sau:
    H

    O

    1

    C
    6

    CH2OH
    H

    5

    H
    OH

    4

    OH

    3

    H

    2

    H

    6

    CH2OH

    OH

    H

    O
    H
    2

    1

    OH

    

    


    HO
    H

    3
    4

    H

    

    


    OH

    OH

    dạng α-glucose

    H

    5

    OH

    Nguồn: Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
    tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2”.
    16

    4

    H
    OH

    OH

    3

    H

    6 CH2OH
    glucose, mạch hở
    (*)

    H

    5

    O

    OH

    H

    1

    2

    H

    OH

    dạng β-glucose

    Nhóm –OH ở vị trí số 1 trong glucose dạng mạch vòng gọi là
    –OH hemiacetal.

    2 So sánh đặc điểm cấu tạo
    của phân tử glucose và
    fructose ở dạng mạch hở.

    1

    CH2OH
    2
    6

    6

    1

    HOCH2

    CH2OH

    O

    2

    5

    HO

    H

    H

    O

    

    


    HO

    3

    H

    4

    H

    5

    HOCH2

    H
    OH

    

    


    OH
    4

    OH

    3

    2

    5

    HO

    H
    H

    OH

    H

    dạng α-fructose

    OH

    O

    CH2OH
    1

    4

    3

    OH
    6 CH2OH

    H

    dạng β-fructose

    fructose, mạch hở

    Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là
    –OH hemiketal.
    Glucose và fructose tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở.

    Tìm hiểu tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose
    1. Tính chất của polyalcohol
    Thí nghiệm 1. Phản ứng của dung dịch glucose với copper(II)
    hydroxide
    Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ.
    Hoá chất: dung dịch glucose 2%, dung dịch NaOH 3%, dung dịch
    CuSO4 2%.
    Tiến hành:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch CuSO4 và 2 mL
    dung dịch NaOH, lắc đều.
    Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 3 mL dung dịch glucose.
    Lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
    Tương tự như dung dịch glucose, dung dịch fructose cũng có khả
    năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    3 Tiến hành Thí nghiệm 1,
    quan sát hiện tượng
    xảy ra. Nhận xét và rút ra
    kết luận.

    2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

    2. Tính chất của aldehyde
    a) Phản ứng với thuốc thử Tollens
    Thí nghiệm 2. Phản ứng của dung dịch glucose với thuốc thử Tollens
    Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh lớn, ống hút nhỏ giọt.
    Hoá chất: dung dịch AgNO3 2%, dung dịch ammonia 3%, dung
    dịch glucose 2%.

    4 Tiến hành Thí nghiệm 2
    theo hướng dẫn. Nhận
    xét và giải thích hiện
    tượng quan sát được sau
    thí nghiệm.
    17

    Tiến hành:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 3 mL dung dịch AgNO3. Cho tiếp dung dịch NH3
    và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa.
    Bước 2: Cho tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.
    Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 60 oC. Sau khoảng 5 phút, lấy ống
    nghiệm ra khỏi cốc. Quan sát hiện tượng và nhận xét màu sắc sản phẩm trên thành
    ống nghiệm.
    Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens trong điều kiện đun nóng nhẹ tạo bạc kim loại.
    t
    CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
    o

    Tuy không có nhóm –CHO trong phân tử, nhưng trong môi trường kiềm, fructose chuyển hoá
    thành glucose, nên có phản ứng với thuốc thử Tollens tương tự glucose.
    CH2

    CH

    CH

    CH

    C

    CH2

    OH

    OH

    OH

    OH

    O

    OH

    OH
    
    
    
    

    fructose

    (glucose)



    CH2

    CH

    CH

    CH

    CH

    OH

    OH

    OH

    OH

    OH

    CHO

    glucose

    (fructose)

    b) Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng
    Thí nghiệm 3. Phản ứng của glucose với Cu(...
     
    Gửi ý kiến

    Bài viết

    💕💕 Sách không chỉ là kho tàng kiến thức mà còn là phép màu kỳ diệu với tâm hồn mỗi người. Đọc sách cũng là một phương pháp thư giãn tinh thần và giải tỏa stress hiệu quả. Khi bạn đắm chìm vào những câu từ xinh đẹp, mọi mệt mỏi dường như tan biến.💕💕